Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT 8% trong năm 2026

Danh mục hàng hóa được giảm 2% thuế GTGT năm 2026

Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT là nội dung được nhiều doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh chính sách thuế liên tục có sự điều chỉnh để hỗ trợ phục hồi kinh tế. Việc nắm rõ danh mục này không chỉ giúp người nộp thuế tận dụng tối đa các ưu đãi thuế hợp pháp mà còn hạn chế rủi ro về sai sót trong kê khai, hạch toán. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu nhé!

1. Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT 8% năm 2026

Hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất GTGT 10% được giảm xuống 8% trong giai đoạn từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, trừ các nhóm bị loại trừ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định đúng thuế suất hiện hành và đối chiếu danh mục loại trừ trước khi áp dụng, thay vì chỉ dựa vào tên ngành nghề hoặc tên thương mại của sản phẩm.

Danh mục hàng hóa được giảm 2% thuế GTGT năm 2026
Danh mục hàng hóa được giảm 2% thuế GTGT năm 2026

1.1. Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT

Chính sách giảm thuế được xác định theo ba nguyên tắc:

  • Đúng đối tượng: Hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% và không thuộc nhóm loại trừ tại Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
  • Đúng phạm vi: Việc giảm thuế được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.
  • Đúng phương pháp tính thuế: Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ được sử dụng thuế suất 8%; cơ sở kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ tương ứng khi thực hiện xuất hóa đơn theo quy định.

Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế suất 5% không chuyển sang áp dụng mức 8%.

1.2. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể được giảm thuế GTGT 8%

Các nhóm dưới đây chỉ mang tính định hướng tra cứu. Không phải mọi sản phẩm, dịch vụ trong cùng một nhóm đều được giảm thuế.

Nhóm hàng hóa, dịch vụVí dụ cần đối chiếu
Sản xuất và chế tạoHàng dệt may, da giày, đồ gia dụng, nội thất, máy móc và thiết bị không thuộc nhóm loại trừ.
Thương mại và dịch vụDịch vụ ăn uống, lưu trú, vận chuyển, logistics, du lịch, sửa chữa và bảo dưỡng.
Nông nghiệp và thực phẩmThực phẩm chế biến, nông sản đã qua chế biến và các sản phẩm liên quan đang thuộc diện chịu thuế suất 10%.
Xây dựngHoạt động thi công, xây dựng, tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng thuộc diện chịu thuế suất 10%.
Nhiên liệu và sản phẩm liên quanThan, xăng và một số sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn cần được xác định theo đúng mô tả hàng hóa và quy định áp dụng.

Lưu ý: Giáo dục, đào tạo, y tế, nông sản và thức ăn chăn nuôi có thể thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế suất khác tùy từng trường hợp. Không nên đưa toàn bộ các nhóm này vào danh mục 8% nếu chưa xác định chính xác chính sách thuế.

1.3. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT

Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, các nhóm loại trừ chính gồm:

Nhóm loại trừNội dung
Phụ lục IViễn thông; hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; sản phẩm kim loại; sản phẩm khai khoáng, trừ than.
Phụ lục IIHàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng. Danh mục phải được đối chiếu theo quy định áp dụng trong năm 2026.

Điểm cần lưu ý từ ngày 01/7/2025: Phạm vi loại trừ đã được điều chỉnh so với các giai đoạn giảm thuế trước. Than và xăng không còn bị loại trừ theo cách áp dụng cũ; một số sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu và dầu mỡ bôi trơn cũng cần được xem xét theo danh mục hiện hành. Tuy nhiên, không nên kết luận toàn bộ sản phẩm liên quan đến dầu mỏ đều được giảm nếu chưa đối chiếu mã và mô tả cụ thể.

1.4. Cách tra cứu danh mục để áp dụng đúng thuế suất

Doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự sau:

  1. Xác định thuế suất gốc của hàng hóa, dịch vụ theo Luật Thuế GTGT.
  2. Đối chiếu Phụ lục I và II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP để kiểm tra trường hợp loại trừ.
  3. Kiểm tra mô tả và mã hàng hóa, đặc biệt đối với hàng nhập khẩu cần xác định mã HS theo quy định hải quan.
  4. Đối chiếu hồ sơ giao dịch như hợp đồng, báo giá, phiếu xuất kho và tài liệu kỹ thuật để xác định đúng bản chất hàng hóa, dịch vụ.
  5. Lập hóa đơn và kê khai đúng phương pháp tính thuế, đồng thời lưu tài liệu chứng minh việc áp dụng chính sách giảm thuế.

Đối với hàng hóa bán qua sàn thương mại điện tử, cần xác định đúng người bán, chủ thể lập hóa đơn và bản chất giao dịch. Việc bán hàng qua sàn không làm thay đổi nguyên tắc xác định thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ.

Lưu ý thực tế: Bộ phận kế toán không nên áp dụng thuế suất 8% chỉ dựa trên thông báo chung từ bộ phận bán hàng. Việc lưu bảng đối chiếu hàng hóa, dịch vụ và căn cứ pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp thống nhất cách xuất hóa đơn, đồng thời thuận tiện khi giải trình với cơ quan thuế.

Xem thêm: Thức ăn chăn nuôi có chịu thuế GTGT

4. Hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế suất thuế GTGT 10%?

Vào ngày 26/11/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, thay thế cho Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008.

Theo quy định mới, từ ngày 01/07/2025, thuế suất 10% sẽ được áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ.

Cụ thể, Điều 9 khoản 3 của Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất 10% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ không được đề cập trong các khoản 1 và 2 của cùng điều này. Đặc biệt, điều này bao gồm cả các dịch vụ mà nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua các nền tảng số hoặc kênh thương mại điện tử.

Hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế suất thuế GTGT 10%?
Hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế suất thuế GTGT 10%?

Theo đó, các khoản 1 và 2 của Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

(1) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

  • Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: sản phẩm từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho các tổ chức trong khu vực phi thuế quan và phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu tại khu vực này; hàng hóa bán cho cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh tại khu vực cách ly; hàng hóa bán tại các cửa hàng miễn thuế.
  • Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu vực phi thuế quan và tiêu dùng tại khu vực này, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: dịch vụ vận tải quốc tế; cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ hàng không và hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc qua đại lý cho vận tải quốc tế; các hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc trong khu vực phi thuế quan; cung cấp sản phẩm nội dung số cho bên nước ngoài, với đầy đủ tài liệu chứng minh việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ; cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế cho phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo pháp luật; hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ những trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định.
  • Những trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm xuất khẩu; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng cổ phần, vốn; sản phẩm tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; các sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu lại; xăng dầu mua trong nước và bán cho cơ sở kinh doanh trong khu vực phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu vực phi thuế quan.

(2) Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

  • Nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các đồ uống giải khát khác.
  • Phân bón, quặng dùng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định pháp luật.
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), sản phẩm từ chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế đơn giản, ngoại trừ các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024.
  • Mủ cao su ở dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi dùng để đan lưới đánh cá.
  • Sản phẩm làm từ đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác từ nguyên liệu nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo.
  • Tàu đánh bắt thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.
  • Thiết bị y tế theo các quy định hiện hành về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu làm nguyên liệu sản xuất thuốc.
  • Thiết bị dùng trong giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa.
  • Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian.
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, ngoại trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024.
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013.
  • Hoạt động mua bán, cho thuê, hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo các quy định tại Luật Nhà ở 2023.

5. Các bước tra cứu và xác định mặt hàng được giảm mức thuế suất GTGT còn 8%

Làm thế nào để biết mặt hàng mình kinh doanh có thuộc diện được giảm thuế suất GTGT còn 8%? Đây là câu hỏi khiến không ít kế toán và chủ doanh nghiệp bối rối, nhất là khi danh mục hàng hóa khá đa dạng và dễ nhầm lẫn.

Các bước tra cứu và xác định mặt hàng được giảm mức thuế suất GTGT còn 8%
Các bước tra cứu và xác định mặt hàng được giảm mức thuế suất GTGT còn 8%

Trường hợp 1: Khi đơn vị đã biết mã ngành của các hàng hóa, dịch vụ cần xuất hóa đơn
Hướng dẫn tra cứu:

  • Kiểm tra và đối chiếu mã ngành của hàng hóa, dịch vụ cần xuất hóa đơn với các thông tin trong Phụ lục I, II, III của Nghị định 44/2023.
  • Nếu mã ngành của mặt hàng có trong các phụ lục: Hàng hóa, dịch vụ này không được áp dụng giảm thuế mới cho năm 2023, vì vậy xuất hóa đơn với mức thuế suất hiện tại.
  • Nếu mã ngành không có trong các phụ lục: Đơn vị có quyền áp dụng giảm thuế từ 10% xuống còn 8%, và xuất hóa đơn với mức thuế suất giảm còn 8%.

Trường hợp 2: Khi đơn vị không biết mã ngành của các hàng hóa, dịch vụ cần xuất hóa đơn
Hướng dẫn tra cứu:

  • Bước 1: Tìm kiếm mã ngành của hàng hóa, dịch vụ cần xuất hóa đơn qua Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam, được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Bước 2: Dùng mã ngành đã tra cứu từ bước 1 để đối chiếu với các phụ lục I, II, III như hướng dẫn ở trường hợp 1.

6. Trình tự, thủ tục áp dụng thuế giá trị gia tăng 8% theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

Áp dụng thuế giá trị gia tăng 8% theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP tưởng chừng đơn giản, nhưng nếu không nắm đúng trình tự và thủ tục, doanh nghiệp rất dễ bị truy thu hoặc mất quyền được hưởng ưu đãi.

Trình tự, thủ tục áp dụng thuế giá trị gia tăng 8% theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP
Trình tự, thủ tục áp dụng thuế giá trị gia tăng 8% theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

Theo khoản 3 Điều 1 của Nghị định 180/2024/NĐ-CP, quy trình và thủ tục để giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuống còn 8% được thực hiện như sau:

  • Với các cơ sở kinh doanh thuộc diện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1, khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, phần thuế suất GTGT trên hóa đơn sẽ được ghi là “8%”. Đồng thời, phần tiền thuế GTGT và tổng số tiền khách hàng phải thanh toán cũng được thể hiện rõ ràng. Căn cứ vào hóa đơn này, cơ sở kinh doanh sẽ khai báo thuế GTGT đầu ra và mua hàng hóa, dịch vụ sẽ khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với số thuế giảm theo hóa đơn.
  • Đối với cơ sở kinh doanh thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1, khi lập hóa đơn bán hàng cho các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT, cột “Thành tiền” sẽ ghi đầy đủ giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm. Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ”, số tiền sẽ được tính theo mức giảm 20% trên doanh thu. Bên cạnh đó, trên hóa đơn cần ghi chú rõ: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị quyết số 174/2024/QH15”.

7. Câu hỏi thường gặp về danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT

Câu 1: Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT 8% năm 2026 gồm những gì?

Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc: hàng hóa đang chịu thuế suất 10% được giảm xuống 8% nếu không thuộc nhóm loại trừ theo quy định. Doanh nghiệp cần đối chiếu Phụ lục I và II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thay vì chỉ dựa vào tên ngành hàng. Các sản phẩm thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 5% không tự động chuyển sang mức 8%.

Câu 2: Làm thế nào để tra cứu hàng hóa có được giảm thuế GTGT hay không?

Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định thuế suất GTGT hiện hành của hàng hóa. Nếu đang chịu thuế suất 10%, tiếp tục đối chiếu mô tả sản phẩm với danh mục loại trừ tại Phụ lục I và II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Đối với hàng nhập khẩu, cần kiểm tra thêm mã HS và hồ sơ hải quan. Tên thương mại hoặc cách phân loại nội bộ không đủ để kết luận hàng hóa được giảm thuế.

Câu 3: Hàng hóa nào không được giảm thuế GTGT xuống 8%?

Các nhóm loại trừ chủ yếu gồm viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại và sản phẩm khai khoáng, trừ than. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng thuộc diện loại trừ, trừ trường hợp được quy định riêng như xăng. Doanh nghiệp phải đối chiếu đúng danh mục áp dụng năm 2026, vì không phải mọi sản phẩm trong cùng một ngành đều có chính sách thuế giống nhau.

Câu 4: Hàng nhập khẩu có được áp dụng thuế GTGT 8% không?

Có thể được áp dụng thuế suất 8% tại khâu nhập khẩu nếu hàng hóa đang chịu thuế suất 10% và không thuộc danh mục loại trừ. Chính sách giảm thuế được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS, mô tả hàng hóa và thời điểm áp dụng. Việc hàng hóa được nhập khẩu không đồng nghĩa với việc đương nhiên được giảm thuế.

Câu 5: Hàng hóa chịu thuế suất 5% hoặc không chịu thuế GTGT có được giảm xuống 8% không?

Không. Chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% và không thuộc diện loại trừ. Hàng hóa chịu thuế suất 5% tiếp tục áp dụng mức thuế tương ứng; hàng hóa không chịu thuế GTGT cũng không chuyển thành hàng hóa chịu thuế 8%. Doanh nghiệp cần xác định thuế suất gốc trước khi xem xét ưu đãi để tránh lập hóa đơn sai.

Câu 6: Doanh nghiệp cần làm gì khi xuất hóa đơn cho hàng hóa được giảm thuế GTGT?

Doanh nghiệp cần xác định đúng hàng hóa thuộc diện giảm thuế, kiểm tra thời điểm áp dụng và lập hóa đơn theo phương pháp tính thuế đang sử dụng. Cơ sở áp dụng phương pháp khấu trừ ghi thuế suất 8% đối với hàng hóa đủ điều kiện; cơ sở tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thực hiện mức giảm tương ứng theo quy định. Đồng thời, cần lưu hồ sơ đối chiếu và kê khai theo hướng dẫn để thuận tiện khi giải trình.

Tóm lại, việc áp dụng danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế, giảm chi phí cho người tiêu dùng và khuyến khích nuôi dưỡng các sản phẩm thiết yếu. Trong quá trình tìm hiểu nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE 0932.383.089 để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tâm.

Xem thêm: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon