Danh Bạ Chi Cục Thuế Quận 10

Địa chỉ chi cục thuế quận 10? Thông tin liên hệ như thế nào?

Chi cục Thuế quận 10 là cơ quan trực thuộc Cục Thuế TP.HCM, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế, thu ngân sách và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn quận. Với mục tiêu hiện đại hóa và phục vụ hiệu quả, Chi cục Thuế q10 không ngừng cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin tổng quan về Chi cục Thuế Quận 10, giúp bạn dễ dàng tiếp cận và làm việc với cơ quan thuế khi cần thiết.

1. Địa chỉ và Thông tin liên hệ của Cơ quan thuế quận 10

Chi cục Thuế Quận 10, trực thuộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác quản lý thuế trên địa bàn Quận 10. Đơn vị này giữ vai trò then chốt trong việc thu nộp ngân sách nhà nước, hỗ trợ người nộp thuế và giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân.

Địa chỉ chi cục thuế quận 10? Thông tin liên hệ như thế nào?
Địa chỉ chi cục thuế quận 10? Thông tin liên hệ như thế nào?

Tên cơ quan: Chi cục Thuế quận 10 – TP. Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh

Trụ sở: 3/1 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, TP. HCM

Số điện thoại: (028) 3864 1161

Thời gian làm việc:

  • Thứ Hai đến thứ Sáu
  • Buổi sáng: từ 7h30 đến 11h30
  • Buổi chiều: từ 13h00 đến 16h00

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 1​

2. Danh bạ Cơ quan thuế quận 10

 

Việc tiếp cận nhanh chóng và chính xác thông tin của các đơn vị hành chính là nhu cầu thiết yếu đối với cả người dân lẫn doanh nghiệp. Danh bạ liên hệ của Chi cục Thuế Quận 10 không chỉ là cầu nối giúp giải quyết các thủ tục tài chính, hành chính một cách hiệu quả mà còn là công cụ hỗ trợ không thể thiếu trong quá trình phối hợp, làm việc với cơ quan thuế.

Danh bạ chi cục thuế quận 10
Danh bạ chi cục thuế quận 10

Dưới đây là danh sách thông tin liên lạc chi tiết của từng phòng ban, đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Thuế Quận 10 – nơi bạn có thể dễ dàng tìm kiếm số điện thoại phù hợp với nhu cầu hỗ trợ của mình.

DANH BẠ CHI CỤC THUẾ QUẬN 10

Địa chỉ3/1 Thành Thái – Phường 14 – Quận 10
Đội HC-NS-QT-TV-AC(028) 3865 8421
VP Đảng ủy(028) 3868 7528
Đội Nghiệp vụ Dự toán(028) 3866 9894
Đội Tuyên truyền hỗ trợ(028) 3866 2801

(028) 3868 5174

(028) 3501 5463

(028) 3868 5171

Đội KK-KTT& TH(028) 3501 5458

(028) 3864 5799

(028) 1864 5798

Bộ phận cho thuê nhà (sảnh B)(028) 3602 0892
Đội QLN-CCN(028) 3866 9895
Đội KTNB(028) 3866 2179
Đội trước bạ & Thu Khác(028) 3864 1160
Đội Kiểm tra thuế 1(028) 3501 5450
Đội Kiểm tra thuế 2(028) 3864 4764
Đội Kiểm tra thuế 3(028) 3501 5448
Đội Kiểm tra thuế 4(028) 3864 1161
Đội thuế TNCN(028) 3504 2227
Đội thuế Liên phường 1, 2,3,4, 9,10,11(028) 3501 5451
Đội thuế Liên phường 5,6,7,8, Chợ Nguyễn Tri Phương(028) 3501 5452
Đội trưởng Đội thuế Liên phường 12,13, 14,15,

Chợ Hòa Hưng

(028) 3501 5457

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 3

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 4

3. Cơ cấu tổ chức của đội thuế quận 10 như thế nào?

Trong hệ thống quản lý tài chính công, chi cục thuế quận 10​ đóng vai trò then chốt trong việc tổ chức thu ngân sách nhà nước, kiểm soát các nguồn thu và hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ chính sách pháp luật. Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này, cơ cấu tổ chức của chi cục thuế quận 10​ cần được thiết kế linh hoạt nhưng chặt chẽ, phù hợp với quy mô thu ngân sách và số lượng doanh nghiệp do đơn vị quản lý.

Chi cục thuế quận 10 có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Chi cục thuế quận 10 có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 110/QĐ-BTC năm 2019 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 812/QĐ-BTC năm 2021), cơ cấu tổ chức của chi cục thuế quận 10​ được thiết lập theo các tiêu chí như sau:

(i) Trường hợp Chi cục Thuế có số thu ngân sách hằng năm vượt 1.000 tỷ đồng (không bao gồm nguồn thu từ dầu và đất) và quản lý trên 5.000 doanh nghiệp, thì được thành lập các Đội chuyên môn như sau:

  • Đội phụ trách công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.
  • Đội đảm trách kê khai, kế toán thuế và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đội kiểm tra nội bộ.
  • Đội thực hiện quản lý nợ và cưỡng chế thuế.
  • Đội tổng hợp, nghiệp vụ, dự toán và pháp chế.
  • Đội phụ trách hành chính, nhân sự, tài vụ, quản trị và ấn chỉ.
  • Đội thực hiện công tác trước bạ và các khoản thu khác.
  • Không quá 03 Đội kiểm tra thuế.
  • Không quá 08 Đội quản lý thuế cấp xã, phường hoặc liên xã, liên phường; số lượng này không được vượt quá số đội hiện có tại đơn vị.

(ii) Trường hợp Chi cục Thuế có tổng thu từ 300 đến dưới 1.000 tỷ đồng mỗi năm (không tính thu từ dầu và đất) và quản lý không quá 5.000 doanh nghiệp, hoặc chỉ đáp ứng một trong hai tiêu chí nêu tại khoản (i), thì được tổ chức các Đội như sau:

  • Đội phụ trách tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, công tác trước bạ và các khoản thu khác.
  • Đội tổng hợp nghiệp vụ, bao gồm kê khai, kế toán thuế, công nghệ thông tin, dự toán và pháp chế.
  • Đội hành chính, nhân sự, tài vụ, quản trị và ấn chỉ.
  • Tối đa 02 Đội kiểm tra thuế, đồng thời kiêm nhiệm quản lý nợ và cưỡng chế thuế.
  • Không quá 06 Đội quản lý thuế cấp xã, phường hoặc liên xã, liên phường, đảm bảo không vượt số lượng đội hiện hành của đơn vị.

(iii) Đối với Chi cục Thuế có tổng thu từ 50 đến dưới 300 tỷ đồng mỗi năm (không bao gồm thu từ dầu và đất), cơ cấu tổ chức sẽ bao gồm:

  • Đội hành chính, nhân sự, tài vụ, quản trị và ấn chỉ.
  • Đội quản lý thuế tổng hợp, bao gồm các chức năng tuyên truyền, hỗ trợ, kê khai, kế toán thuế, công nghệ thông tin, dự toán, trước bạ và các khoản thu khác.
  • Đội kiểm tra thuế, đồng thời đảm nhiệm cả công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế.
  • Không vượt quá 03 Đội quản lý thuế cấp xã, phường hoặc liên xã, liên phường, trong phạm vi số lượng đang có của đơn vị.

(iv) Trường hợp Chi cục Thuế có mức thu dưới 50 tỷ đồng mỗi năm (không kể thu từ dầu và đất) thì sẽ có 02 Đội như sau:

  • Đội tổng hợp, thực hiện các nhiệm vụ về hành chính, nhân sự, tài vụ, quản trị, ấn chỉ, nghiệp vụ và dự toán.
  • Đội nghiệp vụ quản lý thuế, bao gồm các chức năng tuyên truyền, hỗ trợ, quản lý nợ, kiểm tra, kê khai, kế toán thuế, công nghệ thông tin, trước bạ, thu khác và quản lý thuế địa bàn cấp xã/phường.

(v) Trường hợp Chi cục Thuế có tổng số thu vượt 5.000 tỷ đồng mỗi năm (không tính thu từ dầu và đất) và quản lý trên 10.000 doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức sẽ tương đương cấp phòng, bao gồm:

  • Phòng hành chính, nhân sự, tài vụ, quản trị và ấn chỉ.
  • Phòng tổng hợp, nghiệp vụ, dự toán, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.
  • Phòng kê khai, kế toán thuế và công nghệ thông tin.
  • Phòng kiểm tra nội bộ.
  • Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
  • Phòng trước bạ và các khoản thu khác.
  • Phòng thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Tối đa 05 Phòng kiểm tra thuế.
  • Không quá 04 Phòng phụ trách quản lý hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục thuế quận 10

Với chức năng được quy định chặt chẽ theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành, Chi cục Thuế Quận 10 đang vận hành một hệ thống quản lý toàn diện, từ tuyên truyền, hỗ trợ đến kiểm tra, cưỡng chế và cải cách hành chính, nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách bền vững và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng.

Nhiệm vụ và quyền hạn chi cục thuế quận 10
Nhiệm vụ và quyền hạn chi cục thuế quận 10

Cụ thể, đơn vị đảm nhận các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  1. Triển khai đồng bộ, thống nhất các quy định pháp luật về thuế và quản lý thuế, cùng với các quy trình nghiệp vụ liên quan trong phạm vi địa bàn được giao quản lý.
  2. Tổ chức thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước hằng năm; thực hiện công tác tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả công tác thuế; phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương để tham mưu xây dựng, điều hành dự toán thu ngân sách và cải thiện hiệu quả quản lý thuế.
  3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế; hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  4. Đề xuất với Cục trưởng Cục Thuế các điều chỉnh, bổ sung chính sách hoặc quy trình chuyên môn nhằm xử lý những khó khăn vượt thẩm quyền giải quyết của Chi cục.
  5. Tổ chức các nghiệp vụ quản lý thuế toàn diện đối với người nộp thuế trên địa bàn: từ đăng ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ, miễn giảm thuế đến xoá nợ, kế toán thuế và đôn đốc nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
  6. Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin người nộp thuế một cách chính xác, kịp thời.
  7. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để kiểm soát rủi ro trong công tác thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ.
  8. Tiến hành kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp và hoàn thuế; đảm bảo người nộp thuế và các đơn vị được ủy quyền thực hiện đúng quy định pháp luật.
  9. Có thẩm quyền ra quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn nộp thuế hay xoá nợ thuế và miễn xử phạt hành chính.
  10. Yêu cầu các cá nhân, tổ chức, cơ quan liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế; đề xuất biện pháp xử lý nếu phát hiện vi phạm phối hợp.
  11. Thực hiện quyền ấn định thuế, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế khi cần thiết; công khai vi phạm về thuế theo quy định.
  12. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có sai sót do lỗi của cơ quan thuế; bảo đảm bí mật thông tin của người nộp thuế và cung cấp xác nhận nghĩa vụ thuế khi được yêu cầu.
  13. Quản lý việc thống kê, theo dõi thuế, biên lai và ấn chỉ; báo cáo kết quả thực hiện cho cấp trên và các cơ quan liên quan; đánh giá và tổng kết công tác hàng năm.
  14. Thực hiện tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thuế và hành vi công vụ của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý.
  15. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về thuế; phối hợp lập hồ sơ chuyển cơ quan chức năng xử lý hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm.
  16. Thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định nghĩa vụ thuế cụ thể.
  17. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, nâng cao chất lượng phục vụ và minh bạch hóa các thủ tục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
  18. Tổ chức tiếp nhận và vận hành các phần mềm ứng dụng, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hiện đại hóa quản lý thuế.
  19. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho công chức thuế theo quy định và phân cấp của ngành.
  20. Quản lý ngân sách, tài sản, hồ sơ, tài liệu và ấn chỉ thuế được giao theo đúng quy định của pháp luật.
  21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Cục trưởng Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 5

6. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế tưởng chừng đơn giản nhưng lại ẩn chứa nhiều điều bạn chưa biết. Liệu bạn đã thực sự hiểu rõ mình được quyền gì và phải chịu trách nhiệm ra sao khi thực hiện nghĩa vụ thuế?

Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

6.1 Quyền của người nộp thuế

  1. Được cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục nộp thuế; đồng thời cung cấp thông tin, tài liệu liên quan để thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ về thuế.
  2. Có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích rõ ràng về cách tính thuế, ấn định thuế; đồng thời có thể yêu cầu tổ chức, cơ quan giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
  3. Được bảo mật thông tin cá nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  4. Hưởng các ưu đãi và chính sách hoàn thuế theo quy định hiện hành.
  5. Có quyền ký hợp đồng với các tổ chức cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
  6. Nhận văn bản kết luận kiểm tra hoặc thanh tra thuế từ cơ quan quản lý thuế; đồng thời có quyền yêu cầu giải thích nội dung kết luận và được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra, thanh tra.
  7. Được bồi thường thiệt hại nếu bị ảnh hưởng do hành vi sai phạm của cơ quan hoặc công chức quản lý thuế theo quy định pháp luật.
  8. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
  9. Có quyền khiếu nại, khởi kiện các quyết định, hành vi hành chính ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  10. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác.

6.2 Nghĩa vụ của người nộp thuế

  1. Phải đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế theo đúng quy định pháp luật.
  2. Khai báo thuế một cách chính xác, trung thực và đầy đủ; đồng thời nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của hồ sơ thuế.
  3. Nộp đầy đủ số thuế phải đóng, đúng thời gian và đúng nơi quy định.
  4. Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, thống kê, đồng thời quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ đúng theo quy định pháp luật.
  5. Ghi chép đầy đủ, chính xác các hoạt động liên quan đến nghĩa vụ thuế, việc khấu trừ thuế và các giao dịch phải kê khai thuế.
  6. Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua đúng số lượng, chủng loại và giá trị thực theo quy định.
  7. Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch tài khoản ngân hàng khi được cơ quan thuế yêu cầu; đồng thời giải thích rõ về việc tính thuế, khai thuế và nộp thuế khi có yêu cầu.
  8. Chấp hành các quyết định, thông báo và yêu cầu của cơ quan thuế, cán bộ thuế theo quy định pháp luật.
  9. Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền thực hiện thủ tục thuế sai quy định.

Chi cục Thuế quận 10 không chỉ là nơi thực hiện chức năng quản lý thuế mà còn là cầu nối hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Việc nắm rõ thông tin liên hệ, chức năng và thủ tục làm việc tại chi cục sẽ giúp cá nhân, tổ chức tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ ngay với AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhé!

Xem thêm: Chi cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

Xem thêm: Chi cục thuế Quận Phú Nhuận

Xem thêm: Chi cục thuế Quận Bình Thạnh

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon