Danh bạ Chi Cục Thuế Quận 1​ mới nhất 2025

chi cục thuế quận 1

Chi cục Thuế Quận 1 là cơ quan trực thuộc Cục Thuế TP.HCM, chịu trách nhiệm quản lý thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận 1. Nằm tại trung tâm thành phố, chi cục không chỉ phục vụ đông đảo cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mà còn đảm bảo các thủ tục hành chính được thực hiện nhanh chóng, chính xác và đúng quy định. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về chức năng, nhiệm vụ cũng như những thông tin quan trọng khi làm việc với cơ quan này.

1. Thông tin mới nhất về Chi cục Thuế Quận 1

Khi cần giải quyết các thủ tục thuế nhanh chóng và chính xác, việc nắm rõ thông tin liên hệ của Đội thuế Quận 1 sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh rắc rối không đáng có. Nhưng không phải ai cũng biết nơi đây làm việc ở đâu, giờ giấc ra sao và kênh liên lạc nào hiệu quả nhất.

Địa chỉ của Chi cục Thuế Quận 1
Địa chỉ của Chi cục Thuế Quận 1

Theo Danh sách tên gọi, địa chỉ trụ sở và phạm vi quản lý của các Đội thuế cấp huyện, được ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025, nội dung chi tiết như sau:

STT TÊN GỌI ĐỊA BÀN QUẢN LÝ NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
II CHI CỤC THUẾ KHU VỰC II TP. HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH
1 TP. HỒ CHÍ MINH
(31) Đội Thuế liên huyện Quận 7 – Nhà Bè Quận 7, huyện Nhà Bè Quận 7
(32) Đội Thuế huyện Cần Giờ Huyện Cần Giờ Huyện Cần Giờ
(33) Đội Thuế Quận 6 Quận 6 Quận 6
(34) Đội Thuế Quận 11 Quận 11 Quận 11
(35) Đội Thuế Quận 1 Quận 1 Quận 1

Theo đó, hiện nay Chi cục Thuế Quận 1 đã được đổi tên thành Đội Thuế Quận 1 và trực thuộc Chi cục Thuế Khu vực 2. Vì vậy, địa chỉ và số điện thoại của Chi cục Thuế Quận 1 hiện tại chính là địa chỉ và số điện thoại của Đội Thuế Quận 1.

Chi cục Thuế Quận 1 trực thuộc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, hiện đặt trụ sở tại số 08 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Thông tin liên hệ của đơn vị như sau:

  • Giờ làm việc:
    • Sáng từ 07:30 đến 11:30
    • Chiều từ 13:00 đến 17:00
  • Số điện thoại thuế quận 1: (028) 3910 6241
  • Fax: 0838 465 625
  • Email: chicucthuequan1.hcm@gmail.com

Lưu ý quan trọng khi làm thủ tục tại cơ quan thuế

  • Nếu chính người đại diện pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đi nộp hồ sơ, cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ: Căn cước công dân (CCCD), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu của công ty.
  • Trong trường hợp cử người khác đi thay, bắt buộc phải có: Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời mang theo CCCD bản gốc để đối chiếu và một bản photo.

Việc chuẩn bị đủ hồ sơ sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tránh phải đi lại nhiều lần và bảo đảm hồ sơ được tiếp nhận, xử lý kịp thời.

Xem thêm: Cục thuế TPHCM

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 3

2. Danh bạ đội thuế quận 1

Khi cần giải quyết nhanh chóng các thủ tục thuế tại Quận 1, việc nắm rõ danh bạ đội thuế là “chìa khóa” giúp bạn kết nối đúng người, đúng việc.

Danh bạ chi cục Thuế Quận 1
Danh bạ chi cục Thuế Quận 1
Phòng ban Số điện thoại
Bảo vệ (028) 3910 6240
Tổng đài (028) 3910 6241
Hành chính Nhân sự – Tài vụ
Bộ phận 1 cửa (hướng dẫn) (028) 3910 6241-8000
Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế (028) 3910 6241-8804
Phòng trước bạ (028) 3910 6241-8003
Đội Tuyên truyền hỗ trợ
Đội Quản lý Ấn chỉ (028) 3910 6241-8102
Phòng bán hóa đơn (028) 3910 6241-8103
Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học (028) 3910 6241-8101 
Đội Kiểm tra nội bộ
Đội Kiểm tra thuế số 1 (028) 3910 6241-8504
Đội Kiểm tra thuế số 2 (028) 3910 6241-8702
Đội Kiểm tra thuế số 3 (028) 3910 6241-8503
Đội Kiểm tra thuế số 4 (028) 3910 6241-8304
Đội Kiểm tra thuế số 5  (028) 3910 6241-8602
Đội Kiểm tra thuế số 6 (028) 3910 6241-8303
Đội Kiểm tra thuế số 7 (028) 3910 6241-8803
Đội Kiểm tra thuế số 8 (028) 3910 6241-8703
Đội thuế Phường Bến Nghé (028) 3910 6241-8906
Đội thuế Phường Bến Thành (028) 3910 6241-8105
Đội thuế Phường Ngũ Lão – Cô Giang (028) 3910 6241-8903
Đội thuế Phường Đakao (028) 3910 6241-8902
Đội thuế Phường Tân Định (028) 3910 6241-8904
Đội thuế Phường Cư Trinh – Cầu Kho (028) 3910 6241-8105
Đội thuế Phường Thái Bình – Ông Lãnh (028) 3910 6241-8604
Đội Nghiệp vụ Dự toán – Quản lý thuế TNCN (028) 3910 6241-8604

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 4

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 5

3. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của chi cục thuế quận 1​ bao gồm các hồ sơ, quy trình mà cá nhân, doanh nghiệp cần thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế địa phương. Việc hiểu rõ các thủ tục này giúp việc xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng và đúng quy định.

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế

Căn cứ theo quy định tại Mục III, Phần I trong danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, ban hành kèm theo Quyết định số 1500/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016, Chi cục Thuế là cơ quan có thẩm quyền thực hiện và giải quyết các thủ tục hành chính sau đây:

3.1. Thủ tục hành chính về hóa đơn, biên lai

  • Tiếp nhận hồ sơ đề nghị sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in.
  • Tiếp nhận báo cáo của các tổ chức liên quan đến hoạt động nhận in, cung cấp phần mềm tự in hóa đơn/biên lai; và báo cáo về việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử từ các tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
  • Thực hiện thủ tục bán hóa đơn do cơ quan thuế phát hành.
  • Tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cũng như thông tin liên quan đến hóa đơn bị mất, cháy, hoặc hỏng.
  • Nhận thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn in từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử.
  • Tiếp nhận thông báo về việc không tiếp tục sử dụng hóa đơn, biên lai thu phí, lệ phí; và thông báo kết quả hủy các loại hóa đơn, biên lai nói trên.
  • Xử lý thông báo liên quan đến việc ủy quyền hoặc chấm dứt ủy quyền lập hóa đơn, biên lai thu tiền phí, lệ phí.
  • Thực hiện thủ tục cấp lẻ hóa đơn theo quy định.
  • Nhận thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan thu trực tiếp đặt in hoặc tự in.
  • Tiếp nhận báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí.
  • Xử lý đăng ký sử dụng và bán tem rượu theo số lượng, loại tem dự kiến sử dụng trong năm.
  • Tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng, quyết toán, và báo mất tem rượu.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký hủy tem rượu và tiếp nhận thông báo kết quả hủy.

3.2 Thủ tục hành chính về thuế, phí, lệ phí

Ngoài các thủ tục liên quan đến hóa đơn, biên lai và tem rượu, chi cục thuế quận 1​ còn có thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký thuế, cụ thể như sau:

  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm đơn vị phụ thuộc).
  • Xử lý đăng ký thuế lần đầu dành cho đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh tế hoặc các tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Thực hiện đăng ký thuế lần đầu cho các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; và các tổ chức được ủy nhiệm thu.
  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng có yêu cầu hoàn thuế (không bao gồm các cơ quan ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế tại Việt Nam); cũng như các tổ chức không có hoạt động kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, nhóm cá nhân hoặc cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tiếp nhận đăng ký thuế từ các hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện thông qua hồ sơ khai thuế nhưng chưa có mã số thuế.
  • Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc các loại thuế khác – trong trường hợp cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế.
  • Tiếp nhận đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân có nghĩa vụ thuế (TNCN hoặc khác) nộp hồ sơ thông qua cơ quan chi trả thu nhập.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc để người nộp thuế thu nhập cá nhân được giảm trừ gia cảnh – đối với trường hợp cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc qua cơ quan chi trả thu nhập để áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế.
  • Thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp bị mất, hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin.

3.2.1 Thay đổi thông tin đăng ký thuế:

  • Thực hiện đăng ký điều chỉnh thông tin thuế đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác (bao gồm đơn vị phụ thuộc), hộ kinh doanh, nhóm cá nhân hoặc cá nhân kinh doanh, trong trường hợp thay đổi thông tin không dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý.
  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm cá nhân kinh doanh), khi cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Xử lý trường hợp cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN đăng ký thay đổi thông tin thông qua cơ quan chi trả thu nhập.
  • Thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế do thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý – tại cơ quan thuế nơi chuyển đi.
  • Tiếp nhận đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế do thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý – tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

3.2.2 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

  • Thực hiện thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với tổ chức kinh tế và các tổ chức khác, trừ đơn vị phụ thuộc.
  • Giải quyết việc chấm dứt mã số thuế cho đơn vị trực thuộc của tổ chức.
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ gia đình, nhóm cá nhân hoặc cá nhân kinh doanh.
  • Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể.
  • Thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế trong các trường hợp cần thiết.
  • Xử lý thủ tục đăng ký thuế khi người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

3.2.3 Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại hoặc thay đổi mô hình hoạt động

  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế trong trường hợp chia, sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức kinh tế – đối với tổ chức bị chia hoặc bị sáp nhập/hợp nhất.
  • Đăng ký thuế cho tổ chức mới hình thành do chia, tách, hợp nhất từ tổ chức kinh tế cũ.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký thuế đối với tổ chức bị tách hoặc nhận sáp nhập.
  • Xử lý việc chuyển đổi mô hình từ đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập (hoặc ngược lại) – cho cả đơn vị trước và sau khi chuyển đổi.
  • Giải quyết thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của tổ chức chủ quản mới – bao gồm cả đơn vị trước và sau chuyển đổi.
  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khi đơn vị phụ thuộc của một tổ chức được chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một tổ chức khác – áp dụng cho cả hai bên.

3.2.4 Các thủ tục liên quan đến khai thuế

  • Đăng ký khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng hoặc trên doanh thu.
  • Xử lý khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh và chuyển nhượng bất động sản tại địa phương khác.
  • Thực hiện chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT theo yêu cầu của người nộp thuế.
  • Xử lý khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư.
  • Thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch chuyển nhượng bất động sản.

3.2.5 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp và các hình thức kê khai liên quan

  • Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
  • Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
  • Thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp định kỳ.
  • Kê khai thuế cho cá nhân kinh doanh theo phương thức kê khai từng lần phát sinh.
  • Thực hiện khai thay thuế TNCN đối với thu nhập từ giao dịch bất động sản.
  • Kê khai thay cho cá nhân có chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp nhưng chưa kê khai thuế (không bao gồm chứng khoán).
  • Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp kê khai thuế với cơ quan thuế.
  • Doanh nghiệp khai thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán chưa kê khai thuế.
  • Kê khai thuế đối với thu nhập từ việc góp vốn bằng bất động sản.
  • Kê khai thuế đối với thu nhập từ việc góp vốn bằng phần vốn góp.
  • Kê khai thuế thu nhập từ việc góp vốn bằng chứng khoán.
  • Cá nhân nhận thưởng cổ phiếu kê khai thuế TNCN với khoản thu nhập từ lương, thưởng.
  • Kê khai miễn thuế TNCN với cá nhân chuyển nhượng bất động sản, bao gồm cả nhà, công trình chưa hình thành.
  • Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc tăng vốn điều lệ khi chuyển nhượng cần kê khai thuế TNCN.
  • Kê khai thuế TNCN với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, tặng cho là bất động sản.
  • Kê khai thuế TNCN với thu nhập từ nhà ở, công trình hình thành trong tương lai; nhận thừa kế, tặng cho là tài sản tương tự.
  • Kê khai thuế TNCN của cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chứng khoán).
  • Kê khai thuế TNCN với các khoản thu nhập nhận thừa kế, tặng cho không thuộc bất động sản.
  • Kê khai khấu trừ thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Kê khai khấu trừ thuế TNCN với thu nhập từ đầu tư vốn, chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng; kinh doanh của cá nhân không cư trú; chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú.
  • Kê khai khấu trừ thuế TNCN bởi công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả hoa hồng; doanh nghiệp chi trả phí bảo hiểm tích lũy nhân thọ và các khoản bảo hiểm khác không bắt buộc.
  • Cá nhân cư trú tự quyết toán hoặc hoàn thuế TNCN (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau).
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ lương, công thực hiện quyết toán thuế TNCN.
  • Cá nhân có tài sản cho thuê thực hiện kê khai thuế.
  • Cá nhân có thu nhập từ lương, công đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh.
  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán thực hiện kê khai.
  • Kê khai thuế năm đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp hoặc các hoạt động không khấu trừ thuế trong năm.

3.2.6 Thuế tài nguyên, môi trường và tiêu thụ đặc biệt

  • Kê khai thuế tài nguyên với đơn vị khai thác.
  • Thực hiện quyết toán thuế tài nguyên (không bao gồm dầu khí).
  • Kê khai phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Quyết toán phí bảo vệ môi trường với đối tượng khai thác khoáng sản.
  • Kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với tổ chức, hộ cá nhân khai khoáng.
  • Kê khai thuế môi trường đối với hoạt động khai thác, tiêu thụ than nội địa do Vinacomin quản lý.
  • Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng thuộc diện chịu thuế.

3.2.7 Các loại thuế, phí và lệ phí khác

  • Kê khai thuế môn bài.
  • Kê khai thuế đối với tái bảo hiểm từ nước ngoài.
  • Kê khai thuế với các hãng vận tải quốc tế.
  • Kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Kê khai thuế đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
  • Kê khai thuế với hãng hàng không nước ngoài.
  • Kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất.
  • Kê khai lệ phí trước bạ với tàu thuyền thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới trong nước.
  • Kê khai lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác theo quy định hiện hành (trừ tàu thuyền như trên).
  • Kê khai các loại phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước.
  • Quyết toán các loại phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

3.2.8 Kê khai, hoàn thuế và nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài

  • Đăng ký phương pháp tính thuế của nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Kê khai thuế GTGT (khấu trừ) và TNDN theo tỷ lệ doanh thu của nhà thầu nước ngoài.
  • Quyết toán thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp khấu trừ GTGT, tính TNDN theo tỷ lệ doanh thu.
  • Kê khai thuế GTGT trực tiếp và TNDN theo tỷ lệ % doanh thu đối với hoạt động kinh doanh, thu nhập khác của nhà thầu nước ngoài.
  • Quyết toán thuế đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT trực tiếp, thuế TNDN tính theo doanh thu.

3.2.9 Hoàn thuế và các thủ tục miễn giảm thuế

  • Hoàn thuế GTGT cho trường hợp đầu vào chưa khấu trừ hết, đầu tư chưa phát sinh GTGT đầu ra hoặc hàng xuất khẩu.
  • Hoàn thuế GTGT khi nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc dây chuyền công nghệ tạo TSCĐ mà trong nước chưa sản xuất được.
  • Hoàn thuế TNCN khi tổ chức, cá nhân quyết toán thay cho cá nhân được ủy quyền (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau).
  • Hoàn thuế, phí nộp thừa cho doanh nghiệp giải thể, chia tách, sáp nhập, phá sản, chấm dứt hoạt động (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau).
  • Hoàn các khoản thuế, phí khác theo quy định.

3.2.10 Miễn, giảm thuế và hỗ trợ nghĩa vụ thuế

  • Miễn thuế TNCN với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA.
  • Giảm thuế TNCN cho người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
  • Miễn, giảm thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác theo quy định tại Luật thuế tài nguyên.
  • Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất/mặt nước, thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp do thiên tai, tai nạn bất ngờ.
  • Miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Miễn, giảm nghĩa vụ tài chính sử dụng đất.
  • Miễn, giảm thuế cho hộ kinh doanh nộp thuế khoán khi ngừng kinh doanh.

3.2.11 Các thủ tục liên quan đến thuế khác

  • Đề nghị miễn, không tính tiền chậm nộp thuế.
  • Đề xuất nộp dần số thuế còn nợ.
  • Xin gia hạn nộp thuế hoặc gia hạn thời hạn nộp hồ sơ thuế.
  • Đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Thực hiện bổ sung hồ sơ kê khai thuế khi phát hiện sai sót
  • Thông báo về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
  • Đề nghị xác nhận số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Gửi yêu cầu điều chỉnh các sai lệch liên quan đến khoản nộp ngân sách nhà nước.

4. Lãnh đạo Chi cục Thuế được quy định như thế nào?

Bạn có biết ai là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành và giám sát mọi hoạt động của Chi cục Thuế? Quy định về lãnh đạo Chi cục Thuế không chỉ đơn giản là chức danh, mà còn liên quan đến quyền hạn, trách nhiệm và cơ chế bổ nhiệm đầy chặt chẽ.

Lãnh đạo Chi cục Thuế được quy định như thế nào
Lãnh đạo Chi cục Thuế được quy định như thế nào

Theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 110/QĐ-BTC năm 2019, lãnh đạo chi cục thuế quận 1​ được tổ chức như sau:

Điều 4. Lãnh đạo Chi cục Thuế

1. Chi cục Thuế có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.

Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn.

Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật, điều động lãnh đạo Chi cục Thuế thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

Theo đó lãnh đạo Chi cục Thuế được quy định như sau

(1) Cơ cấu lãnh đạo Chi cục Thuế: Chi cục thuế quận 1​ được bố trí một Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng theo quy định hiện hành. Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục trên địa bàn quản lý.

Các Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm cá nhân trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được phân công.

(2) Quy định về công tác cán bộ lãnh đạo: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật hoặc cách chức các chức danh lãnh đạo Chi cục Thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

5. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế hiện nay quy định như thế nào?

Bạn có biết bên trong một Chi cục Thuế được vận hành như thế nào và ai là người đảm nhiệm từng mảng công việc quan trọng? Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế hiện nay không chỉ đơn giản là vài phòng ban cố định, mà còn được thiết kế chặt chẽ để quản lý thu – chi, kiểm soát nợ thuế và hỗ trợ người nộp thuế một cách hiệu quả.

Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế hiện nay quy định như thế nào?
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế hiện nay quy định như thế nào?

Theo Điều 3 của Quyết định số 110/QĐ-BTC năm 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 812/QĐ-BTC năm 2021), cơ cấu tổ chức của Đội thuế quận 1 được xác lập căn cứ vào quy mô thu ngân sách và số lượng doanh nghiệp do đơn vị quản lý, cụ thể như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế được tổ chức như sau:

a) Chi cục Thuế có số thu trên 1000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý trên 5000 doanh nghiệp được tổ chức các Đội sau:

– Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế.

– Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học.

– Đội Kiểm tra nội bộ.

– Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.

– Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế.

– Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ.

– Đội Trước bạ và thu khác.

– Không quá 03 Đội Kiểm tra thuế.

– Không quá 08 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị.

b) Chi cục Thuế có số thu từ 300 tỷ đồng/năm đến 1000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý từ 5000 doanh nghiệp trở xuống hoặc chỉ đáp ứng 01 trong 02 tiêu chí theo điểm a, khoản này được tổ chức các Đội sau:

– Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế – Trước bạ – Thu khác.

– Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế.

– Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ.

– Không quá 02 Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế).

– Không quá 06 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị

c) Chi cục Thuế có số thu từ 50 tỷ đồng/năm đến dưới 300 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất) được tổ chức các Đội sau:

– Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ.

– Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền – Hỗ trợ – Nghiệp vụ – Dự toán – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác).

– Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế).

– Không quá 03 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị.

d) Chi cục Thuế có số thu dưới 50 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất) được tổ chức 02 Đội:

– Đội Tổng hợp (Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ – Nghiệp vụ – Dự toán).

– Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (Tuyên truyền – Hỗ trợ – Quản lý nợ – Kiểm tra thuế – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác – Quản lý thuế xã phường/liên xã, phường).

Trên đây là những thông tin tổng quan và hữu ích về Chi cục Thuế Quận 1 mà người dân và doanh nghiệp cần biết khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán, vui lòng liên hệ ngay với AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhé!

Xem thêm: Chi cục thuế Quận 10​

Xem thêm: Chi cục thuế Quận Phú nhuận

Xem thêm: Chi cục thuế Quận Bình Thạnh

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon