Chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất đang là vấn đề được người lao động và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm trong bối cảnh chính sách an sinh liên tục được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn. Việc cập nhật kịp thời các quy định mới về điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng BHXH không chỉ giúp người lao động bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp mà còn giúp đơn vị sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ tổng hợp đầy đủ và dễ hiểu những điểm cần biết về chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay.
1. Bảo hiểm xã hội là gì?
Bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh nhằm bảo đảm và hỗ trợ nguồn thu nhập cho người tham gia khi họ rơi vào các trường hợp làm suy giảm hoặc mất khả năng lao động. Những tình huống này bao gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi đủ điều kiện nghỉ hưu hoặc khi người lao động qua đời. Việc chi trả các chế độ BHXH được thực hiện dựa trên nguồn quỹ bảo hiểm xã hội hình thành từ sự đóng góp của người tham gia hoặc được Nhà nước bảo đảm, qua đó giúp ổn định đời sống và bảo vệ quyền lợi lâu dài cho người lao động.

2. Đối tượng tham gia BHXH áp dụng từ ngày 01/7/2025
Từ ngày 01/7/2025, quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) chính thức có nhiều điểm điều chỉnh quan trọng, tác động trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động cũng như các nhóm đối tượng mới. Vậy những ai bắt buộc phải tham gia BHXH từ 01/7/2025, và có gì thay đổi so với trước đây?

2.1 Người lao động là công dân Việt Nam
2.1.1 Người lao động tham gia BHXH bắt buộc
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được pháp luật quy định gồm 12 nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Bao gồm người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên. Quy định này cũng áp dụng đối với các thỏa thuận có tên gọi khác nhưng thể hiện rõ nội dung làm việc có trả lương, tiền công và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. - Cán bộ, công chức, viên chức
Là những người đang công tác trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. - Công nhân quốc phòng, công an và người làm việc trong tổ chức cơ yếu
Gồm công nhân, viên chức quốc phòng; công nhân công an và người lao động trong các đơn vị cơ yếu. - Quân nhân, công an chuyên nghiệp và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân
Bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân. - Lực lượng nghĩa vụ và học viên trong quân đội, công an
Gồm hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội; chiến sĩ nghĩa vụ công an; học viên các trường quân đội, công an, cơ yếu được hưởng sinh hoạt phí. - Dân quân thường trực
Là những người tham gia dân quân thường trực và được hưởng sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật. - Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Áp dụng theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. - Vợ hoặc chồng đi theo nhiệm kỳ công tác ở nước ngoài
Là người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được cử đi theo nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và được hưởng sinh hoạt phí. - Người quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc hợp tác xã
Bao gồm người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước/doanh nghiệp, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác, dù có hoặc không hưởng lương. - Người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở
Là người đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách tại cấp xã, thôn hoặc tổ dân phố theo quy định. - Người lao động làm việc không trọn thời gian
Áp dụng với người có mức lương hằng tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. - Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh
Là chủ hộ kinh doanh cá thể tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
2.1.2 Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc
Người sử dụng lao động thuộc các nhóm dưới đây có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, cụ thể gồm:
- Cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: Bao gồm các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp do Nhà nước thành lập và quản lý, có sử dụng người lao động theo chế độ tiền lương.
- Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và tổ chức cơ yếu: Gồm các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các tổ chức cơ yếu có sử dụng lao động.
- Các tổ chức chính trị – xã hội: Bao gồm tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác có phát sinh quan hệ lao động.
- Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam: Các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, có thuê mướn và sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
- Doanh nghiệp và các chủ thể sử dụng lao động khác: Bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, các tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động theo hợp đồng lao động, đều thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành.
2.2 Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
Theo Khoản 2, Điều 2 của Luật Bảo hiểm Xã hội 2024, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ:
- Người lao động nước ngoài được điều chuyển sang làm việc tại các bộ phận khác trong cùng doanh nghiệp theo quy định về lao động nước ngoài tại Việt Nam (theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định 11/2016/NĐ-CP).
- Người lao động đã đạt độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2, Điều 169 của Bộ luật Lao động tại thời điểm ký hợp đồng lao động.
- Trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác với cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thì áp dụng theo nội dung của điều ước quốc tế.
Như vậy, việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng lao động và các điều kiện pháp lý cụ thể, đồng thời tuân thủ các cam kết quốc tế nếu có.
3. Các chế độ hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/07/2025
Từ ngày 01/07/2025, các chế độ hưởng bảo hiểm xã hội sẽ có nhiều điểm điều chỉnh quan trọng, tác động trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và người tham gia BHXH tự nguyện. Vậy từ mốc thời gian này, người lao động được hưởng những chế độ gì, điều kiện ra sao và có điểm nào khác biệt so với trước đây?

3.1 Chế độ hưu trí (lương hưu)
Luật Bảo hiểm Xã hội 2024 đã bổ sung và sửa đổi nhiều quy định quan trọng liên quan đến chế độ hưu trí và trợ cấp một lần, mang lại lợi ích rõ rệt cho người lao động. Cụ thể:
1. Điều kiện hưởng lương hưu
Người lao động đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên sẽ được hưởng chế độ hưu trí khi đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
2. Cách tính mức lương hưu cho lao động nam
- Lao động nam đóng BHXH từ 20 năm trở lên: Mức lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho 20 năm. Sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, mức tối đa 75%.
- Lao động nam đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 20 năm: Mức lương hưu bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho 15 năm, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính 1%.
3. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu từ 01/7/2025
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được áp dụng theo hai trường hợp:
- Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi: Mức trợ cấp một lần bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho mỗi năm đóng vượt quá số năm quy định đến tuổi nghỉ hưu.
- Người lao động đủ điều kiện hưu trí nhưng tiếp tục đóng BHXH: Mức trợ cấp bằng 2 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho mỗi năm đóng vượt quá số năm quy định.
4. Mục tiêu của chính sách mới
Việc sửa đổi, bổ sung trợ cấp một lần khi nghỉ hưu từ 01/7/2025 nhằm khuyến khích người lao động tiếp tục làm việc và tham gia đóng BHXH sau tuổi nghỉ hưu, đồng thời đảm bảo quyền lợi tài chính lâu dài cho người lao động.
3.2 Chế độ BHXH một lần
Bắt đầu từ 01/7/2025, người lao động nếu không nhận BHXH một lần mà bảo lưu thời gian đóng để tiếp tục tham gia sẽ có cơ hội nhận các quyền lợi cao hơn, bao gồm:
- Mức hưởng cao hơn cho các chế độ BHXH khi tiếp tục tham gia.
- Điều kiện hưởng lương hưu thuận lợi hơn, giúp dễ dàng đủ điều kiện nhận hưu trí và tăng mức hưởng.
- Trong thời gian hưởng lương hưu, Quỹ BHXH vẫn chi trả BHYT cho người lao động.
- Hưởng trợ cấp hằng tháng nếu chưa đủ điều kiện nhận lương hưu hoặc chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng, ngân sách Nhà nước đóng BHYT, đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe.
Điều kiện được hưởng BHXH một lần:
Người lao động đã chấm dứt tham gia BHXH có thể đề nghị nhận BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng BHXH <15 năm.
- Ra nước ngoài để định cư.
- Người mắc bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng hoặc AIDS.
- Người có khả năng lao động giảm ≥81% hoặc là người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Người có thời gian đóng BHXH trước 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, cũng không tham gia BHXH tự nguyện và thời gian đóng BHXH <20 năm.
3.3 Chế độ ốm đau
Luật Bảo hiểm Xã hội 2024 đã có những sửa đổi quan trọng về chế độ ốm đau dài ngày nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Theo đó:
1. Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày
Người lao động được hưởng chế độ ốm đau từ 30 đến 70 ngày, tùy theo điều kiện làm việc, với mức hưởng ban đầu 75%. Nếu tiếp tục điều trị sau thời gian này, mức hưởng sẽ giảm dần còn 65%, 55% và 50%, giúp người lao động vẫn nhận được hỗ trợ khi bệnh kéo dài.
2. Đóng BHXH trong tháng đầu làm việc hoặc trở lại làm việc
Luật mới quy định rằng nếu người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng đầu làm việc hoặc trở lại làm việc, vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ của tháng đó, đảm bảo quyền lợi đóng bảo hiểm liên tục.
3. Bãi bỏ quy định nghỉ ốm dài 180 ngày
Trước đây, người lao động mắc bệnh dài ngày có thể nghỉ đến 180 ngày. Luật 2024 đã bỏ quy định này và thay thế bằng Điều 43, theo đó thời gian nghỉ chế độ ốm đau được xác định dựa trên thời gian đóng bảo hiểm và điều kiện làm việc, không phân biệt loại bệnh.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày
Điều 45 bổ sung quy định về trợ cấp ốm đau nửa ngày:
- Nghỉ dưới nửa ngày được tính là nửa ngày hưởng trợ cấp.
- Nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày hưởng trợ cấp. Quy định này giúp tính toán chính xác chế độ ốm đau cho những trường hợp nghỉ không trọn ngày.
3.4 Chế độ thai sản
Luật Bảo hiểm Xã hội 2024 có nhiều sửa đổi quan trọng, mang lại quyền lợi tốt hơn cho lao động nữ và gia đình liên quan đến chế độ thai sản. Cụ thể:
1. Quyền lợi khám thai của lao động nữ
Lao động nữ mang thai được nghỉ việc để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày, đảm bảo sức khỏe mẹ và bé trong suốt thai kỳ.
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi giữ thai
Lao động nữ đã đóng BHXH bắt buộc từ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu phải nghỉ việc để giữ thai do sinh thụ tinh hoặc vì lý do y tế.
3. Quy định mới với lao động nữ chấm dứt hợp đồng
Trường hợp lao động nữ mang thai hoặc mang thai hộ đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH nhưng chấm dứt hợp đồng khi thai từ 22 tuần tuổi trở lên, vẫn được hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.
4. Chế độ thai sản cho người đóng BHXH tự nguyện
Người có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc kết hợp BHXH bắt buộc và tự nguyện, nếu chấm dứt hợp đồng trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi, và đã đóng BHXH từ 22 tuần thai trở lên, sẽ được hưởng chế độ thai sản một lần theo mức quy định (trừ các trường hợp sinh con trái pháp luật).
5. Các chế độ thai sản bổ sung và điều chỉnh có lợi
- Chồng đóng BHXH tự nguyện, vợ nội trợ cũng được hưởng trợ cấp thai sản.
- Lao động nam được nghỉ ở nhà chăm vợ con 60 ngày kể từ khi vợ sinh.
- Mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản.
- Trường hợp con sinh ra mất sớm, mẹ vẫn được nghỉ thai sản đầy đủ 6 tháng.
3.5 Chế độ tử tuất
Theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp tuất hàng tháng được xác định như sau:
- Trường hợp có người trực tiếp nuôi dưỡng:
Mức trợ cấp tuất hàng tháng = 50% x Mức tham chiếu
- Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng:
Mức trợ cấp tuất hàng tháng = 70% x Mức tham chiếu
Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã điều chỉnh căn cứ tính trợ cấp tuất từ “lương cơ sở” sang “mức tham chiếu”. Điều này có nghĩa là kể từ 01/7/2025, mức trợ cấp tuất hằng tháng sẽ phụ thuộc vào mức tham chiếu, thay vì dựa trên mức lương cơ sở như quy định hiện hành, giúp quyền lợi của thân nhân người mất được đảm bảo minh bạch và rõ ràng hơn.
3.6 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định rằng, trường hợp người lao động bị tai nạn trên đường đi hoặc về nơi làm việc trong phạm vi thời gian và tuyến đường hợp lý sẽ không còn được hưởng chế độ tai nạn lao động, mà sẽ được hưởng chế độ ốm đau.
Mức hưởng trợ cấp ốm đau: Người lao động phải nghỉ việc để điều trị sẽ nhận 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Bên cạnh đó, người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nếu gặp tai nạn lao động và mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên vẫn được hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, đảm bảo quyền lợi được bảo vệ theo quy định của Luật BHXH 2024.
3.7 Trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp hằng tháng
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/7/2025, công dân từ 75 tuổi trở lên (giảm 5 tuổi so với quy định cũ) không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng sẽ được nhận trợ cấp hưu trí xã hội.
Ngoài ra, những người từ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo, đáp ứng các điều kiện theo quy định, cũng được hưởng khoản trợ cấp này. Mức trợ cấp hằng tháng do Chính phủ quy định và sẽ được rà soát, điều chỉnh định kỳ 3 năm một lần để phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và khả năng ngân sách nhà nước.
Trợ cấp hưu trí xã hội là hình thức hỗ trợ từ Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội cơ bản, đặc biệt đối với những người cao tuổi không còn khả năng lao động và không có thu nhập từ lương hưu hoặc trợ cấp BHXH. Chính sách này giúp họ trang trải các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày.
Bên cạnh đó, chính sách này còn giảm bất bình đẳng xã hội, đảm bảo mọi người dân, kể cả những người không tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia BHXH, đều nhận được sự hỗ trợ khi về già. Đây là một phần quan trọng trong mục tiêu công bằng xã hội và phát triển bền vững mà Chính phủ hướng tới.
4. BHXH tự nguyện có chế độ tai nạn lao động?
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ 01/7/2025, người lao động bị tai nạn trên tuyến đường hợp lý từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động mà sẽ được hưởng chế độ ốm đau. Trong trường hợp này, nếu phải nghỉ việc để điều trị, người lao động sẽ nhận trợ cấp ốm đau bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Luật BHXH 2024 cũng bổ sung quy định về quyền lợi của người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Cụ thể, theo Khoản 3 Điều 4 BHXH tự nguyện bao gồm các chế độ:
- Trợ cấp thai sản
- Hưu trí
- Tử tuất
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động
Điều này có nghĩa rằng, từ 01/7/2025, người tham gia BHXH tự nguyện có thể được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động. Cụ thể, nếu bị tai nạn lao động và mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, người lao động sẽ nhận trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định.
Với những thay đổi quan trọng từ Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất để đảm bảo quyền lợi tối đa. Việc cập nhật và áp dụng đúng chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ pháp lý đầy đủ, hiệu quả, đảm bảo sự công bằng và ổn định trong quan hệ lao động.











