Chậm nộp tờ khai thuế GTGT là hành vi vi phạm quy định pháp luật về nghĩa vụ kê khai thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Việc không nộp đúng thời hạn tờ khai thuế giá trị gia tăng không chỉ ảnh hưởng đến quá trình quản lý thuế của cơ quan chức năng mà còn khiến người nộp thuế phải đối mặt với nguy cơ bị xử phạt hành chính, thậm chí bị tính lãi chậm nộp nếu kéo dài thời gian vi phạm. Vì vậy, việc nắm rõ các mốc thời gian kê khai và quy định xử phạt là điều cần thiết để tránh các rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
1. Đối tượng nào chịu thuế GTGT
Theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, các loại hàng hóa và dịch vụ được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam sẽ thuộc diện chịu thuế GTGT, trừ những trường hợp đã được quy định cụ thể tại Điều 5 của Luật.
Như vậy, những hàng hóa, dịch vụ không được liệt kê trong danh sách miễn trừ theo Điều 5 sẽ mặc nhiên là đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

2. Chậm nộp tờ khai thuế GTGT bị xử phạt ra sao?
Chậm nộp tờ khai thuế GTGT là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và có thể dẫn đến việc bị xử phạt theo quy định hiện hành. Tùy vào mức độ và thời gian chậm nộp, người nộp thuế có thể bị phạt tiền với mức phạt khác nhau. Do đó, việc nắm rõ quy định về xử phạt khi chậm nộp tờ khai thuế GTGT là điều cần thiết để doanh nghiệp chủ động tuân thủ và tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Theo đó hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế GTGT sẽ bị xử lý như sau:
- Phạt cảnh cáo nếu nộp chậm từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết được xem là giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng đối với trường hợp nộp muộn trong khoảng 01 đến 30 ngày, không thuộc diện được cảnh cáo ở mục (1).
- Mức phạt từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng áp dụng khi chậm nộp trong khoảng từ 31 đến 60 ngày.
- Xử phạt từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng với các hành vi sau:
-
- Hồ sơ nộp muộn từ 61 đến 90 ngày;
- Trễ trên 91 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ nhưng không có số thuế phát sinh;
- Không nộp các phụ lục về giao dịch liên kết theo quy định.
- Mức phạt từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng nếu:
-
- Hồ sơ được nộp sau hơn 90 ngày kể từ thời hạn, có phát sinh thuế;
- Người nộp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và tiền chậm nộp trước khi bị cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm.
Các biện pháp khắc phục:
- Phải nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nếu việc chậm tờ khai khiến thuế nộp cũng bị trễ.
- Phải bổ sung hồ sơ, kể cả phụ lục đính kèm nếu vi phạm rơi vào các trường hợp được quy định tại khoản 4 (điểm c, d).
Lưu ý:
Mức xử phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Với cá nhân, hộ kinh doanh hay hộ gia đình thì mức phạt tương ứng với đối tượng là cá nhân.
3. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT là bao lâu?
Thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) phụ thuộc vào kỳ khai thuế mà doanh nghiệp áp dụng. Cụ thể, nếu khai theo tháng, hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo; nếu khai theo quý, hạn nộp là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Việc tuân thủ đúng thời hạn giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
5. Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.
7. Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.
Theo đó:
- Đối với thuế khai theo tháng hoặc theo quý:
- Trường hợp khai theo tháng, thời hạn chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp khai theo quý, hồ sơ phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý kế tiếp quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với thuế khai theo năm:
- Hồ sơ quyết toán thuế năm phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Hồ sơ khai thuế năm phải nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp phải nộp trước ngày cuối tháng 4 sau năm dương lịch kết thúc.
- Hồ sơ khai thuế khoán dành cho hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán phải nộp chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm trước đó. Nếu là hộ kinh doanh hoặc cá nhân mới thành lập, thời hạn là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
- Đối với thuế khai theo từng lần phát sinh, hồ sơ phải được nộp trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tái tổ chức, hồ sơ khai thuế phải được nộp trong vòng 45 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Như vậy, pháp luật quản lý thuế quy định rõ ràng từng khoảng thời gian cụ thể để nộp tờ khai thuế, tùy theo loại hình khai thuế và các tình huống phát sinh.
Xem thêm: Thời hạn nộp thuế GTGT
4. Quy định về gia hạn nộp tờ khai thuế
Quy định về gia hạn nộp tờ khai thuế được pháp luật quy định nhằm hỗ trợ người nộp thuế gặp khó khăn do các yếu tố bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ… Trong những trường hợp này, người nộp thuế có thể đề nghị gia hạn thời gian nộp hồ sơ khai thuế, giúp giảm áp lực tuân thủ đúng hạn và đảm bảo quyền lợi pháp lý.

Theo quy định tại Điều 46 của Luật Quản lý thuế năm 2019, việc gia hạn thời gian nộp hồ sơ khai thuế được áp dụng trong các trường hợp cụ thể như sau:
-
Trường hợp người nộp thuế gặp trở ngại không thể nộp hồ sơ đúng hạn do các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn hay thảm họa thì có thể được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét và chấp thuận cho gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
-
Thời gian được phép gia hạn tối đa là 30 ngày đối với các loại hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. Riêng đối với hồ sơ quyết toán thuế, thời gian gia hạn có thể kéo dài đến 60 ngày tính từ ngày hết hạn nộp theo quy định.
-
Người nộp thuế cần lập văn bản đề nghị gia hạn gửi đến cơ quan thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ. Văn bản này phải trình bày rõ lý do xin gia hạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an tại xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự việc khiến không thể nộp hồ sơ đúng hạn.
-
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đề nghị, cơ quan thuế có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản để thông báo cho người nộp thuế biết việc đồng ý hay từ chối gia hạn thời hạn nộp hồ sơ.
5. Cách tính thuế GTGT theo quy định hiện hành
Cách tính thuế GTGT theo quy định hiện hành được áp dụng dựa trên hai phương pháp chính: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Mỗi phương pháp có cách xác định thuế khác nhau, tùy thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp và chế độ kế toán. Việc nắm rõ cách tính thuế GTGT giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và tối ưu hiệu quả tài chính.

Theo quy định hiện nay, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng theo hai phương pháp tính chính:
- Phương pháp khấu trừ: Tính thuế trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, áp dụng cho các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện kế toán, chứng từ hóa đơn đầy đủ.
- Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Tính thuế trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu, thường áp dụng cho cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nhỏ và các tổ chức không thực hiện chế độ kế toán đầy đủ.
5.1 Phương pháp khấu trừ thuế
5.1.1 Đối tượng áp dụng
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ áp dụng đối với:
- Các doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên mỗi năm (không bao gồm hộ và cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp trực tiếp);
- Doanh nghiệp hoặc tổ chức tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ;
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động dầu khí và được bên Việt Nam kê khai, nộp thay bằng phương pháp khấu trừ.
5.1.2 Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra là tổng thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra, được thể hiện trên hóa đơn GTGT.
- Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, thì cần quy đổi theo công thức:
Giá tính thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + thuế suất GTGT (%))
Ví dụ: Các hóa đơn vé xe, vé xổ số thường ghi giá thanh toán là tổng giá, nên cần quy đổi theo công thức trên để xác định phần thuế GTGT.
5.2 Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
5.2.1 Đối tượng áp dụng
Theo Khoản 2, Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp trực tiếp được áp dụng cho:
- Các cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý;
- Hộ cá nhân kinh doanh;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm;
- Doanh nghiệp mới thành lập;
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư;
- Các tổ chức không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán – trừ một số tổ chức nước ngoài kinh doanh dầu khí;
- Các đơn vị kinh tế không phải doanh nghiệp, hợp tác xã (trừ khi tự nguyện áp dụng khấu trừ thuế).
5.2.2 Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Tùy vào loại hình hoạt động, cách tính được chia như sau:
a) Với ngành vàng bạc, đá quý:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất GTGT tương ứng
b) Với các hoạt động khác:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % thuế GTGT theo từng lĩnh vực
Cụ thể tỷ lệ phần trăm được quy định như sau:
- 1% với hoạt động phân phối, bán hàng;
- 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao nguyên vật liệu;
- 3% đối với sản xuất, vận tải, xây dựng có kèm nguyên vật liệu;
- 2% cho các ngành kinh doanh khác.
Lưu ý: Không áp dụng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và những mặt hàng không chịu thuế GTGT.
Danh mục tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu theo từng ngành nghề được quy định kèm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Trên đây là những thông tin liên quan đến chậm nộp tờ khai thuế GTGT mà bạn cần lưu ý để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc chậm nộp tờ khai thuế GTGT không chỉ ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp mà còn có thể dẫn đến các khoản phạt hành chính. Để đảm bảo hồ sơ thuế của bạn luôn đúng hạn và hợp lệ, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 đội ngũ chuyên viên của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn tận tâm và nhanh chóng.




