Cách tính tiền chậm nộp thuế theo quy định năm 2026

Cách tính tiền chậm nộp thuế

Cách tính tiền chậm nộp thuế là vấn đề quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng nộp không đúng thời hạn. Việc hiểu rõ cách xác định mức tiền chậm nộp, thời gian tính và căn cứ pháp lý sẽ giúp cho người nộp thuế chủ động kiểm soát chi phí, hạn chế những rủi ro bị xử phạt và tránh ảnh hưởng đến hoạt động tài chính cũng như uy tín pháp lý của đơn vị.

1. Cách tính tiền chậm nộp thuế theo quy định năm 2026

Từ ngày 01/7/2026, tiền chậm nộp thuế được xác định theo Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Mức tính hiện hành là 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế hoặc khoản thu khác chậm nộp. Thời gian tính liên tục từ ngày liền sau ngày hết hạn đến hết ngày liền trước ngày khoản nợ được nộp vào ngân sách nhà nước.

Cần sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý là “tiền chậm nộp thuế”. Đây không phải “tiền phạt chậm nộp thuế”. Người nộp thuế có thể vừa phải nộp tiền chậm nộp, vừa bị xử phạt vi phạm hành chính nếu có hành vi khai sai, trốn thuế hoặc vi phạm thời hạn nộp hồ sơ.

Cách tính tiền chậm nộp thuế
Cách tính tiền chậm nộp thuế

1.1. Mức tính tiền chậm nộp thuế năm 2026

Theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, mức tiền chậm nộp áp dụng từ ngày 01/7/2026 là:

0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp.

Mức 0,03%/ngày được áp dụng đối với khoản thu do cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan quản lý. Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trừ các quy định chuyển tiếp được pháp luật giữ lại. Các khoản tiền thuế còn nợ đến hết ngày 30/6/2026 được xử lý theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Công thức áp dụng:

Tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

Trong đó:

  • Số tiền thuế chậm nộp là khoản thuế, khoản thu khác chưa được nộp đúng thời hạn.
  • Số ngày chậm nộp được tính liên tục theo ngày dương lịch, bao gồm ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ.
  • Thời gian tính bắt đầu từ ngày liền sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp và kết thúc vào ngày liền trước ngày tiền được nộp vào ngân sách nhà nước.

1.2. Những trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

Tiền chậm nộp không chỉ phát sinh khi người nộp thuế thanh toán quá hạn. Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, nghĩa vụ này còn có thể phát sinh trong những trường hợp sau:

  • Nộp tiền thuế hoặc khoản thu khác sau thời hạn nộp hoặc thời hạn được gia hạn.
  • Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp.
  • Khai bổ sung làm giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu.
  • Cơ quan thuế, cơ quan hải quan, cơ quan thanh tra hoặc kiểm tra phát hiện số thuế khai thiếu.
  • Bị thu hồi khoản thuế đã hoàn, miễn, giảm hoặc không thu không đúng quy định.
  • Được nộp dần tiền thuế nợ.
  • Tổ chức khấu trừ, khai thay hoặc nộp thay nhưng nộp không đầy đủ, không đúng hạn.
  • Cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu đã thu tiền nhưng chậm chuyển vào ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế phải tự xác định và nộp tiền chậm nộp. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày đã thanh toán tiền thuế, khoản thu khác hoặc tiền phạt mà người nộp thuế chưa xác định khoản chậm nộp, cơ quan quản lý thuế sẽ tính và gửi thông báo.

1.3. Cách xác định số ngày chậm nộp

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời gian tính tiền chậm nộp được xác định như sau:

Ngày bắt đầu = Ngày liền sau ngày hết hạn nộp

Ngày kết thúc = Ngày liền trước ngày thực nộp

Thời gian được tính liên tục, không loại trừ ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ.

Nếu người nộp thuế thanh toán thành nhiều lần, tiền chậm nộp phải được tính theo số tiền thuế thực tế còn nợ trong từng khoảng thời gian. Sau mỗi lần thanh toán, số dư nợ dùng để tính cho những ngày tiếp theo sẽ giảm tương ứng.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra sau quyết toán và xác định số thuế phải nộp tăng thêm, tiền chậm nộp được tính trên khoản còn phải nộp sau khi bù trừ với số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa theo quy định.

1.4. Cách xử lý khoản thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016

Đối với khoản nợ tồn đọng qua nhiều thời kỳ, không nên áp dụng một mức duy nhất cho toàn bộ thời gian chậm nộp. Khoản tiền phải được chia theo từng giai đoạn pháp luật có hiệu lực:

  • Giai đoạn thuộc phạm vi áp dụng của Luật số 21/2012/QH13: mức 0,05%/ngày trong 90 ngày đầu và 0,07%/ngày từ ngày thứ 91.
  • Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 30/6/2016: áp dụng mức 0,05%/ngày theo Luật số 71/2014/QH13.
  • Từ ngày 01/7/2016: áp dụng mức 0,03%/ngày theo Luật số 106/2016/QH13 và pháp luật quản lý thuế của từng thời kỳ.

Vì vậy, nội dung cũ cho rằng mọi khoản nợ phát sinh trước ngày 01/01/2015 đều áp dụng cố định mức 0,05% cho 90 ngày đầu và 0,07% từ ngày thứ 91 cho đến khi nộp là chưa chính xác. Việc tính phải tách theo từng khoảng thời gian mà mức pháp lý tương ứng có hiệu lực.

Từ ngày 01/7/2026, các khoản tiền thuế còn nợ đến hết ngày 30/6/2026 được tiếp tục xử lý theo quy định chuyển tiếp của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

1.5. Trường hợp không tính tiền chậm nộp

Theo Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, một số trường hợp không tính tiền chậm nộp gồm:

  • Người nộp thuế cung cấp hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán. Khoản nợ được loại trừ không vượt quá số tiền ngân sách còn nợ và không bao gồm một số khoản thuế phải khấu trừ, nộp thay.
  • Khoản tiền thuế đang được khoanh nợ theo quy định.
  • Khoản thuế được gia hạn trong thời gian gia hạn.
  • Trường hợp phát sinh do thực hiện văn bản hướng dẫn hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo điều kiện luật định.
  • Khoảng thời gian từ ngày khoản nợ được xóa đến ngày quyết định phục hồi khoản nợ đã xóa.
  • Một số trường hợp liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang chờ phân tích, phân loại, giám định, xác định giá chính thức hoặc xác định khoản điều chỉnh trị giá hải quan.
  • Khoản nộp thừa được bù trừ với nghĩa vụ còn nợ, tính từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Ngoài ra, người nộp thuế có thể được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng và đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ, thủ tục theo quy định.

1.6. Ví dụ cách tính tiền chậm nộp thuế

Ví dụ 1: Nộp toàn bộ khoản thuế một lần

Công ty A phải nộp 50.000.000 đồng tiền thuế, hạn cuối là ngày 20/8/2026 nhưng đến ngày 30/9/2026 mới thanh toán.

Thời gian tính tiền chậm nộp bắt đầu từ ngày 21/8/2026 và kết thúc ngày 29/9/2026, tổng cộng 40 ngày.

50.000.000 x 0,03% x 40 = 600.000 đồng

Như vậy, ngoài 50.000.000 đồng tiền thuế gốc, Công ty A phải nộp thêm 600.000 đồng tiền chậm nộp.

Ví dụ 2: Thanh toán khoản thuế nợ thành nhiều lần

Công ty B có khoản thuế phải nộp là 100.000.000 đồng, hạn cuối ngày 20/7/2026. Đến ngày 10/8/2026, công ty nộp 40.000.000 đồng; số tiền 60.000.000 đồng còn lại được nộp vào ngày 05/9/2026.

Tiền chậm nộp được tính theo hai giai đoạn:

  • Từ ngày 21/7 đến ngày 09/8/2026: 20 ngày trên số nợ 100.000.000 đồng.

100.000.000 x 0,03% x 20 = 600.000 đồng

  • Từ ngày 10/8 đến ngày 04/9/2026: 26 ngày trên số nợ còn lại 60.000.000 đồng.

60.000.000 x 0,03% x 26 = 468.000 đồng

Tổng tiền chậm nộp:

600.000 + 468.000 = 1.068.000 đồng

Công ty B phải nộp tổng cộng 1.068.000 đồng tiền chậm nộp. Con số thực tế vẫn cần đối chiếu với ngày ngân sách nhà nước ghi nhận giao dịch và thông tin nghĩa vụ thuế trên hệ thống của cơ quan thuế.

2. Quy định về thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là một trong những yếu tố quan trọng trong hệ thống thuế của mỗi quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như sự tuân thủ pháp luật của các tổ chức và cá nhân. Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định về thời hạn nộp thuế không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Quy định về thời hạn nộp thuế
Quy định về thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế môn bài

  • Thời gian cuối cùng để nộp thuế môn bài là ngày 30/01 hàng năm, tính từ năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với những người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở kinh doanh (được cấp mã số thuế mới hoặc mã số doanh nghiệp mới), sẽ được miễn thuế môn bài trong năm đầu tiên (từ ngày 01/01 đến 31/12).
  • Trong khoảng thời gian được miễn lệ phí môn bài, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm cá nhân mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh mới, thì các chi nhánh, văn phòng đại diện, hay địa điểm kinh doanh này cũng sẽ được miễn thuế môn bài.

Xem thêm: Thời hạn nộp thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN

Thời gian nộp thuế phải thực hiện chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế theo tháng, quý hoặc quyết toán thuế.

  • Đối với tờ khai thuế hàng tháng: Thời hạn nộp thuế là ngày thứ 20 của tháng sau khi phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đối với tờ khai thuế hàng quý: Thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đối với tờ khai quyết toán thuế: Thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Nếu ngày nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định, thời hạn nộp sẽ được lùi đến ngày làm việc tiếp theo (theo Khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015).

Xem thêm: Thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?

3. Tiền chậm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thuế khác nhau thế nào?

Tiền chậm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thuế đều là các khoản chi phí mà người nộp thuế phải chịu khi không thanh toán thuế đúng hạn, nhưng chúng có sự khác biệt rõ rệt về bản chất, mức tính và các quy định áp dụng.

Tiền chậm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thuế khác nhau thế nào?
Tiền chậm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thuế khác nhau thế nào?

Dưới đây là những điểm khác biệt giữa hai loại này:

Tiêu chíTiền chậm nộp thuếTiền phạt chậm nộp thuế
Bản chấtKhoản tiền tính trên số tiền thuế chưa nộp đúng hạnKhoản phạt vi phạm hành chính do chậm nộp tiền phạt thuế
Mức tính0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp0,05% mỗi ngày trên số tiền phạt chậm nộp
Căn cứ pháp lýĐiều 59, Luật Quản lý thuế 2019Điều 42, Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Trường hợp áp dụngÁp dụng khi người nộp thuế chậm nộp thuếÁp dụng khi người nộp thuế không nộp tiền phạt đúng hạn
Mục đíchĐể bù đắp khoản thuế chưa nộp đúng hạnĐể xử lý vi phạm hành chính trong việc nộp tiền phạt thuế

Như vậy, mặc dù cả hai đều liên quan đến việc không thanh toán đúng hạn, nhưng tiền chậm nộp thuế được áp dụng đối với số thuế chưa nộp, còn tiền phạt chậm nộp thuế là khoản phạt hành chính do không thanh toán khoản tiền phạt đúng hạn. Việc phân biệt rõ ràng giữa hai loại này giúp người nộp thuế hiểu rõ hơn về trách nhiệm và các khoản chi phí có thể phát sinh khi chậm nộp thuế.

Cách tính tiền chậm nộp thuế đúng giúp người nộp thuế chủ động xác định nghĩa vụ và hạn chế rủi ro phát sinh thêm chi phí. Việc nắm rõ quy định giúp doanh nghiệp và cá nhân kịp thời điều chỉnh kế hoạch nộp thuế. Liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ tính tiền chậm nộp thuế chính xác theo quy định mới nhất.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon