Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đây là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật. Để hiểu rõ quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp cần nắm được đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, cách tính cũng như những trường hợp được khấu trừ, hoàn thuế. Cùng AZTAX cập nhật những quy định quan trọng và điểm mới về thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng từ năm 2026.
1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB) là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật. Thuế TTĐB có mục đích điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế.
Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế. Thuế thường được tính vào giá bán nên người tiêu dùng là bên chịu thuế về mặt kinh tế.

Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt
Một số đặc điểm chính của thuế TTĐB gồm:
- Là thuế gián thu: Người nộp thuế và người chịu gánh nặng thuế thường không phải là cùng một chủ thể.
- Đối tượng chịu thuế có phạm vi tương đối hẹp: Chỉ áp dụng với những hàng hóa, dịch vụ được pháp luật quy định.
- Mức thuế suất được quy định riêng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ: Mức thuế có thể cao nhằm thực hiện mục tiêu điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
- Thuế được thu ở những khâu theo quy định: Việc xác định thời điểm và nghĩa vụ nộp thuế phụ thuộc vào hoạt động sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ chịu thuế.
Thời hạn kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp thuế TTĐB theo quy định về quản lý thuế. Với các trường hợp phổ biến:
- Kê khai theo tháng: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Kê khai theo từng lần phát sinh: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Nộp tiền thuế: Thực hiện theo thời hạn nộp thuế tương ứng theo quy định về quản lý thuế.
2. Những đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định hiện hành, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế. Cụ thể:

Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Một số nhóm hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gồm:
- Thuốc lá và các sản phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, nhai, ngửi hoặc ngậm.
- Rượu, bia.
- Xe có động cơ và một số phương tiện thuộc diện chịu thuế theo quy định.
- Xăng và các sản phẩm thuộc nhóm hàng hóa chịu thuế.
- Tàu bay, du thuyền.
- Bài lá.
- Vàng mã, hàng mã.
Ngoài các nhóm hàng hóa trên, phạm vi đối tượng chịu thuế TTĐB từ năm 2026 có một số thay đổi, bổ sung theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới, trong đó có một số sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh để phù hợp với chính sách quản lý và điều tiết tiêu dùng.
Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Các dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB gồm:
- Kinh doanh vũ trường, karaoke, massage.
- Kinh doanh casino và các loại hình trò chơi có thưởng.
- Kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật.
- Kinh doanh sân golf, bao gồm cả hoạt động cung cấp thẻ chơi golf và thẻ hội viên.
- Kinh doanh xổ số.
Lưu ý: Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được xác định theo quy định của pháp luật tại từng thời kỳ. Do đó, khi xác định một sản phẩm hoặc dịch vụ có thuộc diện chịu thuế hay không, cần đối chiếu với quy định hiện hành thay vì chỉ căn cứ vào tên gọi của sản phẩm.
3. Các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Bên cạnh các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế, pháp luật cũng quy định một số hàng hóa và trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).


Các trường hợp phổ biến gồm:
- Hàng hóa sản xuất để xuất khẩu: Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu theo quy định.
- Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt: Bao gồm hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho cơ quan nhà nước; hàng quá cảnh, chuyển khẩu hoặc mượn đường qua Việt Nam theo quy định.
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập: Thuộc các trường hợp được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và một số hàng hóa mang theo người trong định mức miễn thuế theo quy định.
- Tàu bay, du thuyền được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách hoặc hành lý theo quy định.
- Một số loại xe chuyên dụng: Ví dụ xe cứu thương, xe tang lễ, xe chở phạm nhân và các loại xe chuyên dụng khác thuộc trường hợp được pháp luật quy định không chịu thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu và bán trong khu phi thuế quan thuộc trường hợp được pháp luật quy định không chịu thuế TTĐB.
Lưu ý: “Không chịu thuế TTĐB” là một trường hợp pháp lý riêng, không đồng nghĩa với miễn thuế, giảm thuế hoặc hoàn thuế. Khi xác định một hàng hóa có thuộc diện không chịu thuế hay không, cần đối chiếu đúng điều kiện và trường hợp được quy định trong pháp luật hiện hành.
4. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế tiêu thụ đặc biệt không chỉ là công cụ điều tiết tiêu dùng mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các mặt hàng ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính loại thuế này.

[1] Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Giá tính thuế TTĐB được xác định dựa trên giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế TTĐB, thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
Tùy từng trường hợp, giá tính thuế được xác định như sau:
Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Đối với hàng hóa bán ra trong nước:
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT và thuế BVMT / (1 + Thuế suất TTĐB)
Đối với dịch vụ:
Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT / (1 + Thuế suất TTĐB)
[2] Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ, thuế TTĐB được tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm hoặc phương pháp thuế tuyệt đối theo quy định hiện hành.
Đối với phương pháp tính theo tỷ lệ phần trăm:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất TTĐB
Đối với phương pháp tính theo mức thuế tuyệt đối:
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa chịu thuế × Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
[3] Ví dụ cách tính thuế TTĐB
Ví dụ: Doanh nghiệp bán một mặt hàng chịu thuế TTĐB với giá chưa có thuế GTGT là 110 triệu đồng, thuế suất TTĐB là 10%.
Giá tính thuế TTĐB:
110.000.000 / (1 + 10%) = 100.000.000 đồng
Thuế TTĐB phải nộp:
100.000.000 × 10% = 10.000.000 đồng
Lưu ý: Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng gia công, hàng bán trả góp, hàng biếu tặng, khuyến mại hoặc các trường hợp có quan hệ liên kết, giá tính thuế có thể được xác định theo quy định riêng. Khi thực hiện kê khai thực tế, doanh nghiệp cần đối chiếu đúng trường hợp phát sinh.
5. Tổng hợp điểm mới của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 được ban hành ngày 14/06/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, với nhiều thay đổi đáng chú ý về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính và mức thuế suất.

[1] Điều chỉnh, mở rộng đối tượng chịu thuế
Luật mới điều chỉnh và bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, trong đó đáng chú ý có nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml và một số phương tiện, hàng hóa khác.
Đối với điều hòa nhiệt độ, phạm vi chịu thuế được điều chỉnh theo công suất; một số loại điều hòa chuyên dụng sử dụng cho phương tiện vận tải thuộc trường hợp không chịu thuế theo quy định.
[2] Bổ sung và điều chỉnh các trường hợp không chịu thuế
Luật mới bổ sung, điều chỉnh một số trường hợp hàng hóa không chịu thuế TTĐB, đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất, gia công để xuất khẩu và một số phương tiện sử dụng cho mục đích đặc thù như cứu hộ, cứu nạn, đào tạo.
Trường hợp hàng hóa được áp dụng không chịu thuế theo mục đích sử dụng nhưng sau đó thay đổi mục đích hoặc không đáp ứng điều kiện, người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
[3] Bổ sung phương pháp tính thuế tuyệt đối
Một trong những điểm mới đáng chú ý là Luật TTĐB 2025 bổ sung phương pháp tính thuế tuyệt đối bên cạnh phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm.
Theo đó, tùy từng nhóm hàng hóa, thuế TTĐB có thể được xác định theo:
- Phương pháp tỷ lệ phần trăm: Thuế tính theo tỷ lệ % trên giá tính thuế.
- Phương pháp tuyệt đối: Thuế được xác định theo mức tiền cụ thể trên một đơn vị hàng hóa.
[4] Áp dụng thuế tuyệt đối đối với thuốc lá theo lộ trình
Từ năm 2027, thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi và thuốc lào bắt đầu áp dụng mức thuế tuyệt đối theo lộ trình đến năm 2031.
Mức thuế tuyệt đối tăng dần qua từng năm nhằm tăng cường điều tiết đối với nhóm sản phẩm thuốc lá.
[5] Tăng thuế suất đối với rượu, bia
Thuế suất đối với rượu và bia được điều chỉnh tăng theo lộ trình từ năm 2026 đến năm 2031.
Việc điều chỉnh được thực hiện theo từng nhóm sản phẩm và nồng độ cồn, nhằm tăng mức độ điều tiết đối với các sản phẩm này.
[6] Bổ sung thuế đối với nước giải khát có đường
Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml thuộc diện chịu thuế TTĐB theo quy định mới.
Mức thuế suất được áp dụng theo lộ trình, 8% từ năm 2027 và 10% từ năm 2028.
[7] Điều chỉnh quy định về khấu trừ và hoàn thuế
Luật mới cũng điều chỉnh các quy định liên quan đến khấu trừ và hoàn thuế TTĐB, trong đó có các trường hợp liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp giải thể, phá sản và các trường hợp thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Tóm lại, Luật Thuế TTĐB 2025 tập trung vào 4 nhóm thay đổi chính: điều chỉnh đối tượng chịu thuế, bổ sung phương pháp thuế tuyệt đối, điều chỉnh lộ trình thuế suất và hoàn thiện quy định về khấu trừ, hoàn thuế.
Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về thuế tiêu thụ đặc biệt là gì và những ai là đối tượng cần nộp loại thuế này. Việc nắm rõ thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ giúp bạn chủ động trong hoạt động kinh doanh và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ngay AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.0089 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trên hành trình phát triển bền vững.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt có được khấu trừ hoặc hoàn thuế không?
Có. Trong một số trường hợp, thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định, chẳng hạn đối với nguyên liệu chịu thuế dùng để sản xuất hàng hóa chịu thuế hoặc hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Điều kiện và hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
6.2 Những hàng hóa nào phải chịu thuế TTĐB?
Thông thường, người tiêu dùng không trực tiếp kê khai và nộp thuế TTĐB. Thuế được doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ chịu thuế kê khai, nộp cho cơ quan thuế và được tính vào giá bán. Vì vậy, người tiêu dùng thường là người chịu thuế về mặt kinh tế thông qua giá hàng hóa, dịch vụ.
6.3 Người tiêu dùng có phải trực tiếp nộp thuế TTĐB không?
Thông thường, người tiêu dùng không trực tiếp kê khai và nộp thuế TTĐB. Thuế được doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ chịu thuế kê khai, nộp cho cơ quan thuế và được tính vào giá bán. Vì vậy, người tiêu dùng thường là người chịu thuế về mặt kinh tế thông qua giá hàng hóa, dịch vụ.
6.4 Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu hàng chịu thuế TTĐB kê khai thuế như thế nào?
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB phải kê khai và nộp thuế theo quy định về quản lý thuế. Thuế được xác định dựa trên giá tính thuế, số lượng hàng hóa và phương pháp tính thuế tương ứng. Đối với hàng nhập khẩu, thuế TTĐB được xác định tại khâu nhập khẩu; trường hợp doanh nghiệp tiếp tục bán hàng trong nước thì thực hiện kê khai theo quy định áp dụng cho hoạt động bán hàng.











