Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ là một trong những nghĩa vụ thuế mà chủ hộ kinh doanh cần thực hiện. Việc nắm rõ các khoản thuế cũng như cách tính sẽ giúp các cá nhân nắm rõ nhằm đảm bảo quyền lợi hay thực hiện nghĩa vụ thuế cung như tránh rủi ro về mặt pháp lý. Để giúp hộ kinh doanh nhỏ lẻ hoàn thành đúng nghĩa vụ trên dưới đây là bài viết cách tính chi tiết và mới nhất 2026.
1. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ là gì?
Hộ kinh doanh cá thể, còn được gọi là hộ kinh doanh gia đình hoặc hộ kinh doanh nhỏ lẻ, là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm thành viên trong gia đình cùng góp vốn, cùng quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Hiện nay, loại hình này được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm 1: Bắt buộc phải đăng ký giấy phép hộ kinh doanh cá thể. Nhóm này áp dụng cho những hộ có địa điểm kinh doanh ổn định, hoạt động thường xuyên như quán ăn, tiệm giặt ủi, cửa hàng tạp hóa, salon tóc…
- Nhóm 2: Không cần đăng ký kinh doanh. Đối tượng thuộc nhóm này thường là cá nhân hoặc hộ kinh doanh nhỏ lẻ, không có địa điểm cố định và hoạt động không thường xuyên, ví dụ như bán vé số, bán hàng rong, kinh doanh vỉa hè… theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP.
2. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ có phải nộp thuế không?
- Hộ kinh doanh nhỏ lẻ không phải nộp thuế nếu doanh thu trong năm dương lịch không vượt quá 500 triệu đồng.
- Hộ kinh doanh phải nộp thuế khi doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN, được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy ngành nghề.

Từ năm 2026, hộ kinh doanh nhỏ lẻ được áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu, trong đó số thuế phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân tỷ lệ phần trăm theo từng ngành nghề đối với cả thuế GTGT và thuế TNCN.
Theo đó, nếu doanh thu cả năm dưới hoặc bằng 500 triệu đồng, hộ kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN (miễn thuế). Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng thì hộ kinh doanh sẽ nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, tỷ lệ này được quy định cụ thể theo ngành nghề kinh doanh (ví dụ phân phối hàng hóa, dịch vụ, cho thuê tài sản).
Quy định này yêu cầu hộ kinh doanh kê khai và nộp thuế theo kỳ tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh, đồng thời thực hiện kê khai đầy đủ trên hệ thống thuế điện tử theo quy định.
2. Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 1/1/2026
2.1 Phương pháp tính thuế áp dụng
Từ ngày 1/1/2026, thuế đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ được xác định theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Theo đó, số thuế phải nộp được tính căn cứ vào doanh thu phát sinh trong kỳ và tỷ lệ thuế tương ứng với từng loại hình kinh doanh.
Công thức xác định nghĩa vụ thuế như sau:
- Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
- Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN
2.2 Tỷ lệ thuế áp dụng theo ngành nghề
Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN được xác định khác nhau tùy thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh. Cụ thể:
| Loại hình kinh doanh | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Cho thuê tài sản | 5% | 5% |
| Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp và các khoản bồi thường | Không áp dụng | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
2.3 Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động trên sàn thương mại điện tử
Đối với hộ kinh doanh thực hiện hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ thông qua sàn thương mại điện tử, sàn giao dịch có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT. Tỷ lệ thuế áp dụng được xác định theo từng nhóm ngành nghề và tình trạng cư trú của cá nhân kinh doanh.
| Ngành nghề | Thuế GTGT | Thuế TNCN cá nhân cư trú | Thuế TNCN cá nhân không cư trú |
|---|---|---|---|
| Hàng hóa | 1% | 0,5% | 1% |
| Dịch vụ | 5% | 2% | 2% |
| Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa | 3% | 1,5% | 2% |
2.4 Phân nhóm hộ kinh doanh theo mức doanh thu
Căn cứ doanh thu hàng năm, hộ kinh doanh được cơ quan quản lý phân loại thành các nhóm để xác định nghĩa vụ thuế và phương thức kê khai phù hợp.
| Tiêu chí | Nhóm 1 Dưới 500 triệu VND | Nhóm 2 Từ 500 triệu – dưới 3 tỷ VND | Nhóm 3 Từ 3 tỷ – dưới 50 tỷ VND | Nhóm 4 Trên 50 tỷ VND |
| Thuế GTGT (VAT) | Không phát sinh nghĩa vụ thuế | Tính theo: Doanh thu × tỷ lệ GTGT theo ngành nghề | Áp dụng theo quy định hiện hành về GTGT | Áp dụng theo quy định hiện hành về GTGT |
| Thuế TNCN | Được miễn thuế | Có thể lựa chọn 1 trong 2 phương pháp: • (Doanh thu – 500 triệu) × tỷ lệ TNCN theo ngành • (Doanh thu – chi phí) × 15% | Tính theo công thức: (Doanh thu – chi phí) × 17% | Tính theo công thức: (Doanh thu – chi phí) × 20% |
| Khai thuế GTGT | Không yêu cầu kê khai | Thực hiện kê khai theo quý | Thực hiện kê khai theo tháng | Thực hiện kê khai theo tháng |
| Khai thuế TNCN | Khai theo quý hoặc quyết toán năm (chậm nhất 31/01 năm sau) | Khai theo quý hoặc quyết toán năm | Khai theo quý hoặc quyết toán năm | Khai theo quý hoặc quyết toán năm |
| Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc sử dụng | Bắt buộc nếu doanh thu vượt 1 tỷ VND | Bắt buộc áp dụng | Bắt buộc áp dụng |
2.5 Thời điểm kê khai theo nhóm hộ kinh doanh năm 2026
| Phân loại hộ kinh doanh | Ngưỡng doanh thu | Phương pháp tính thuế | Thời hạn kê khai | Cần lưu ý |
| Hộ kinh doanh vượt mốc 500 triệu vào cuối năm | Trên 500 triệu VND/năm | Áp dụng tỷ lệ thuế trên tổng doanh thu | Trước ngày 31/01/2027 | Kê khai dựa trên doanh thu thực tế của cả năm |
| Hộ kinh doanh vượt 500 triệu trong 6 tháng đầu năm | Trên 500 triệu VND/năm | Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu phát sinh | Dự kiến 30/6 hoặc 30/7/2026 | Cách xử lý tương tự trường hợp mới bắt đầu kinh doanh |
| Hộ kinh doanh doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ | 500 triệu – dưới 3 tỷ VND/năm | Tính theo tỷ lệ thuế trên doanh thu | Theo kỳ kê khai quy định | Được trừ 500 triệu VND trước khi xác định thu nhập chịu thuế |
| Hộ kinh doanh từ 3 tỷ trở lên | Từ 3 tỷ VND/năm trở lên | Tính thuế TNCN trên phần lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí) | Theo lịch kê khai hiện hành | Cần đầy đủ chứng từ chi phí hợp lệ (hàng hóa, thuê mặt bằng, nhân công…) |
| Hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động từ đầu năm 2026 | Doanh thu phát sinh trong năm | Xác định thuế theo doanh thu thực tế | Tháng 7/2026 | Thời điểm kê khai có thể linh hoạt theo tình hình thực tế |
| Hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động vào cuối năm 2026 | Doanh thu phát sinh trong năm | Áp dụng theo doanh thu thực tế | Tháng 01/2027 | Được gia hạn thời gian kê khai sang đầu năm sau |
3. Thời hạn nộp thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ theo từng lần phát sinh
Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ và cá nhân kinh doanh khi áp dụng hình thức khai thuế theo từng lần phát sinh được xác định theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Cụ thể, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Nói một cách đơn giản, khi hộ kinh doanh hoặc cá nhân có doanh thu thuộc đối tượng phải nộp thuế, họ cần tiến hành kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong vòng 10 ngày tính từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ này.

4. Kinh doanh nhỏ lẻ có phải đăng ký kinh doanh không?
Kinh doanh nhỏ lẻ không phải đăng ký kinh doanh nếu thuộc trường hợp cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP. Ngoài các trường hợp được miễn nêu trên, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP về cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên mà không cần đăng ký kinh doanh, cùng với Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có một số ngành nghề kinh doanh nhỏ lẻ không yêu cầu đăng ký kinh doanh, bao gồm:
(1) Bán hàng rong, bán tại các chợ, điểm tập kết kinh doanh tự phát
(2) Các hoạt động như đánh giày, cắt tóc, gội đầu, uốn tóc, làm móng, tắm giặt
(3) Bán sách, báo, tạp chí, vé số và các mặt hàng lưu niệm
(4) Bán buôn, bán lẻ hàng hóa qua hình thức đặt hàng trực tiếp, khi người tiêu dùng đến nhà cung cấp để mua hàng, thanh toán và nhận giao hàng tại chỗ, không có hợp đồng đặt hàng trả tiền trước
(5) Dịch vụ chụp ảnh, quay phim không có hợp đồng
(6) Cung cấp dịch vụ Internet công cộng và cho thuê máy tính tại quán Internet
(7) Kinh doanh dịch vụ ăn uống tại vỉa hè, lề đường
(8) Dạy học tại nhà, dạy kèm ngoài giờ
(9) Dịch vụ trông giữ xe không cố định
Hiểu rõ cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ 2025 giúp hộ kinh doanh tuân thủ nghĩa vụ thuế. Điều này cũng giúp tránh rủi ro pháp lý. Việc tính thuế phụ thuộc vào doanh thu, loại hình kinh doanh và quy định pháp luật. Nếu bạn còn vấn đề nào cần thắc mắc về luật thuế 2025 cho hộ kinh doanh hoặc là mức thuế khoán hộ kinh doanh 2025 là bao nhiêu, hãy liên hệ ngay đến AZTAX để được hỗ trợ nhanh chóng nhé!
5. Một số câu hỏi thường gặp khi tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ

Câu 1: Hộ kinh doanh nhỏ lẻ phải nộp bao nhiêu thuế?
- Trường hợp có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
- Trường hợp có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: phải đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí môn bài với mức từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng/năm tùy quy mô.
Câu 2: Hộ kinh doanh nhỏ lẻ thường phải nộp những loại thuế gì?
Thông thường, hộ kinh doanh cá thể phải thực hiện 3 khoản thuế, phí cơ bản sau:
- Lệ phí môn bài (xác định theo mức doanh thu);
- Thuế GTGT;
- Thuế TNCN.
Câu 3: Quy định tính thuế với hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 01/6/2025
- Từ 01/6/2025: các hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên sẽ không còn được áp dụng phương pháp thuế khoán, mà phải sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và kê khai, nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế.
- Từ 01/01/2026: chế độ thuế khoán sẽ bị bãi bỏ hoàn toàn, áp dụng thống nhất cho tất cả hộ kinh doanh.
Nắm rõ cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ theo quy định năm 2026 giúp hộ kinh doanh chủ động trong kê khai, nộp thuế và hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động. Trong trường hợp còn vướng mắc về doanh thu chịu thuế, tỷ lệ áp dụng theo ngành nghề hoặc thủ tục kê khai, AZTAX sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục thuế hộ kinh doanh chính xác, kịp thời.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán giá rẻ











