Cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội là vấn đề được rất nhiều người lao động quan tâm khi chuẩn bị đến tuổi nghỉ hưu hoặc muốn chủ động ước tính mức lương hưu trong tương lai. Việc nắm rõ công thức tính, tỷ lệ hưởng theo số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng sẽ giúp người lao động bảo vệ tốt hơn quyền lợi an sinh của mình. Trong bài viết này, AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội theo quy định mới nhất, kèm ví dụ minh họa dễ hiểu để bạn áp dụng chính xác.
1. Đối tượng được hưởng lương hưu theo quy định hiện hành
Lương hưu là khoản trợ cấp được chi trả định kỳ hằng tháng trong khuôn khổ chế độ hưu trí, áp dụng cho cả người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.

Theo quy định hiện hành, các nhóm đối tượng có quyền hưởng lương hưu bao gồm 06 nhóm chính sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, không phân biệt thời hạn hợp đồng, bao gồm hợp đồng xác định thời hạn, không xác định thời hạn và hợp đồng lao động ngắn hạn.
- Đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức đang công tác trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Người giữ chức danh quản lý doanh nghiệp hoặc người quản lý, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương và thuộc diện tham gia BHXH.
- Lực lượng vũ trang và các đối tượng đặc thù, bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật của Công an nhân dân; cùng người làm công tác cơ yếu được hưởng chế độ tiền lương tương đương quân nhân.
- Người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ cơ sở.
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, có nhu cầu tích lũy thời gian đóng để hưởng chế độ hưu trí khi đủ điều kiện.
2. Điều kiện hưởng lương hưu năm 2025
Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, người lao động muốn được hưởng lương hưu phải đồng thời đáp ứng hai nhóm điều kiện bắt buộc, bao gồm: độ tuổi nghỉ hưu theo quy định và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH). Đối với năm 2025, các điều kiện này được xác định cụ thể như sau:

2.1 Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường năm 2025
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu của người lao động tham gia BHXH trong điều kiện lao động bình thường năm 2025 được xác định:
- Lao động nam: đủ 61 tuổi 3 tháng
- Lao động nữ: đủ 56 tuổi 8 tháng
Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu tiếp tục được áp dụng theo quy định, theo đó:
- Mỗi năm, tuổi nghỉ hưu của nam tăng thêm 03 tháng, đến khi đạt mốc 62 tuổi vào năm 2028;
- Tuổi nghỉ hưu của nữ tăng thêm 04 tháng mỗi năm, cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
2.2 Thời gian tham gia BHXH để hưởng lương hưu năm 2025
Do Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, điều kiện về số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu trong năm 2025 được chia thành hai giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025
Người lao động cần đảm bảo thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên để đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Riêng đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn, khi nghỉ việc chỉ cần có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm là đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành.
Giai đoạn từ ngày 01/7/2025 trở đi
Theo quy định mới tại Luật BHXH 2024, người tham gia BHXH chỉ cần đóng từ đủ 15 năm trở lên là đã có thể được hưởng lương hưu hằng tháng, thay vì yêu cầu tối thiểu 20 năm như trước đây.
3. Hướng dẫn cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội năm 2025
Tùy theo loại hình tham gia bảo hiểm xã hội, cách xác định mức lương hưu của người lao động sẽ có sự khác nhau. Trên thực tế, mức lương hưu hằng tháng được tính toán dựa trên ba yếu tố chính gồm: tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, tổng thời gian tham gia BHXH và chính sách điều chỉnh tiền lương theo từng giai đoạn pháp luật.

3.1 Đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc
Theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, kể từ ngày 01/7/2025, mức lương hưu hằng tháng của người lao động tham gia BHXH bắt buộc được xác định theo công thức:
| Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc |
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định căn cứ vào giới tính và số năm đóng BHXH như sau:
- Đối với lao động nam: Khi có đủ 20 năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng ban đầu là 45%. Sau mốc này, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, tuy nhiên tổng tỷ lệ hưởng tối đa không vượt quá 75%.
- Đối với lao động nữ: Chỉ cần đủ 15 năm tham gia BHXH đã được hưởng tỷ lệ 45%. Mỗi năm đóng thêm sau đó cũng được tính cộng 2%, với mức trần tối đa là 75%.
- Trường hợp lao động nam đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: Mức lương hưu hằng tháng được xác định bằng 40% mức bình quân tiền lương đóng BHXH tương ứng với 15 năm tham gia. Từ năm thứ 16 trở đi, mỗi năm đóng thêm được cộng 1% vào tỷ lệ hưởng.
Điều chỉnh tỷ lệ hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi
Đối với người lao động nghỉ hưu trước độ tuổi quy định do suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ hưởng lương hưu sẽ bị giảm trừ 2% cho mỗi năm nghỉ hưu sớm so với tuổi chuẩn.
- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng: không áp dụng giảm trừ.
- Trường hợp nghỉ hưu từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng: mức giảm trừ là 1%.
Trường hợp có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế
Đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có thời gian tham gia BHXH bắt buộc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nhưng thời gian đóng BHXH tại Việt Nam chưa đủ 15 năm, thì mỗi năm đóng BHXH tại Việt Nam sẽ được tính tương đương 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
3.2 Đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện
Theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động lựa chọn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đủ điều kiện hưởng hưu trí sẽ được xác định mức lương hưu hằng tháng dựa trên thu nhập làm căn cứ đóng BHXH và thời gian tham gia.
Công thức tính lương hưu được áp dụng như sau:
| Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện |
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định cụ thể theo giới tính và số năm tham gia BHXH tự nguyện:
- Đối với lao động nữ: Khi có đủ 15 năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng ban đầu là 45%. Từ năm đóng thứ 16 trở đi, mỗi năm tham gia thêm được cộng 2%, nhưng tổng tỷ lệ hưởng tối đa không vượt quá 75%.
- Đối với lao động nam: Trường hợp có đủ 20 năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%. Sau mốc này, mỗi năm đóng thêm được tính tăng 2%, với mức hưởng tối đa là 75%.
- Trường hợp lao động nam tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: Mức lương hưu hằng tháng được xác định bằng 40% mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH, tương ứng với 15 năm tham gia theo quy định tại Điều 72 Luật BHXH 2024. Kể từ năm đóng tiếp theo, mỗi năm đóng thêm được cộng 1% vào tỷ lệ hưởng.
3.3 Đối với người tham gia cả BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc
Đối với người lao động có thời gian đóng đồng thời cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, việc xác định mức lương hưu sẽ được thực hiện theo nguyên tắc tổng hợp, kèm theo các quy định điều chỉnh riêng cho từng loại thu nhập, tiền lương đã đóng BHXH.
Cụ thể:
- Thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sẽ được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH, ban hành ngày 10/01/2025.
- Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được điều chỉnh theo Điều 10 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH.
- Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH để tính lương hưu được xác định theo:
- Khoản 4 Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP (đối với BHXH bắt buộc);
- Khoản 4 Điều 5 Nghị định 134/2015/NĐ-CP (đối với BHXH tự nguyện).
Lưu ý quan trọng khi tính lương hưu
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2025, có hiệu lực từ 28/02/2025, đồng thời áp dụng hồi tố từ ngày 01/01/2025, quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH.
Theo đó, toàn bộ quá trình tính toán lương hưu của người lao động đều phải căn cứ trên mức tiền lương và thu nhập đã được điều chỉnh theo Thông tư này, nhằm đảm bảo quyền lợi chính xác và thống nhất.
Thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu
Người lao động đủ điều kiện hưởng hưu trí sẽ bắt đầu nhận lương hưu từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện theo quy định. Đồng thời, người hưởng lương hưu có thể chủ động theo dõi lịch chi trả lương hưu hằng tháng do cơ quan BHXH nơi chi trả công bố.
4. Cách tính lương hưu và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Khi nghỉ hưu, việc hiểu rõ cách tính lương hưu và trợ cấp một lần giúp người lao động chủ động trong việc quản lý tài chính và đảm bảo đầy đủ quyền lợi từ BHXH. Mức lương hưu và khoản trợ cấp một lần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian đóng bảo hiểm, mức lương đóng BHXH và các quy định hiện hành.

4.1 Cách tính lương hưu hàng tháng
Mức lương hưu mà người lao động được nhận hằng tháng được xác định dựa trên tỷ lệ hưởng lương hưu và mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, theo công thức:
| Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng (%) × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH |
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính theo phần trăm (%) trên mức tiền lương tháng đóng BHXH.
- Mức hưởng tối đa khi nghỉ hưu không vượt quá 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Cách xác định tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng
Tỷ lệ % hưởng lương hưu phụ thuộc vào giới tính, thời điểm nghỉ hưu và thời gian tham gia BHXH. Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt như nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động sẽ áp dụng cách tính riêng.
Người nghỉ hưu trước ngày 01/01/2018
- Lao động nam: Tỷ lệ hưởng = 45% + (Số năm đóng BHXH vượt 15 năm × 2%)
- Lao động nữ: Tỷ lệ hưởng = 45% + (Số năm đóng BHXH vượt 15 năm × 3%)
Người nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi
- Lao động nữ: Tỷ lệ hưởng = 45% + (Số năm đóng BHXH vượt 15 năm × 2%)
- Lao động nam: Tỷ lệ 45% được xác định theo số năm đóng BHXH tối thiểu thay đổi theo từng giai đoạn, cụ thể:
- Nghỉ hưu năm 2018: đủ 16 năm BHXH
- Nghỉ hưu năm 2019: đủ 17 năm BHXH
Nghỉ hưu năm 2020: đủ 18 năm BHXH - Nghỉ hưu năm 2021: đủ 19 năm BHXH
- Nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi: đủ 20 năm BHXH
Sau mốc này, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, nhưng tổng tỷ lệ hưởng không vượt quá 75%.
Cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Người lao động hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được tính theo công thức:
| Mức bình quân = Tổng tiền lương đóng BHXH của T năm cuối trước khi nghỉ hưu / (T × 12 tháng) |
Trong đó, T là số năm cuối dùng để tính bình quân, được xác định theo thời điểm bắt đầu tham gia BHXH, cụ thể:
| Thời điểm bắt đầu đóng BHXH | Số năm dùng để tính bình quân |
| Trước 01/01/1995 | 5 năm cuối |
| 01/01/1995 – 31/12/2000 | 6 năm cuối |
| 01/01/2001 – 31/12/2006 | 8 năm cuối |
| 01/01/2007 – 31/12/2015 | 10 năm cuối |
| 01/01/2016 – 31/12/2019 | 15 năm cuối |
| 01/01/2020 – 31/12/2024 | 20 năm cuối |
| Từ 01/01/2025 trở đi | Toàn bộ thời gian đóng BHXH |
Người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định
Đối với nhóm đối tượng này, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được tính trên toàn bộ thời gian tham gia BHXH, sau khi đã điều chỉnh tiền lương theo quy định của pháp luật tại từng thời kỳ.
Mbptl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH / Tổng số tháng đóng BHXH
Người lao động có cả thời gian đóng BHXH theo lương Nhà nước và lương doanh nghiệp
Trường hợp người lao động vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo tiền lương do doanh nghiệp quyết định, thì mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ hưởng lương hưu sẽ được tính:
Mbptl = (Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định + Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định) / Tổng số tháng đóng BHXH
4.2 Cách tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Người lao động có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội vượt quá số năm tương ứng với mức hưởng lương hưu tối đa 75% thì khi đủ điều kiện nghỉ hưu, ngoài khoản lương hưu hằng tháng còn được nhận trợ cấp hưu trí một lần.
Cụ thể, mức trợ cấp một lần được xác định căn cứ vào số năm đóng BHXH vượt chuẩn 75%. Theo đó, mỗi năm đóng thêm sẽ được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH.
Đối với thời gian đóng BHXH có tháng lẻ, cách làm tròn được áp dụng như sau:
- Từ 01 đến 06 tháng được tính là nửa năm;
- Từ 07 đến 11 tháng được tính tròn là 01 năm.
5. Cách tăng mức hưởng lương hưu hằng tháng
Mức lương hưu hằng tháng của người lao động phụ thuộc trực tiếp vào thời gian đóng BHXH, mức tiền lương làm căn cứ đóng và quá trình tham gia liên tục.

Dựa trên các yếu tố này, người lao động có thể áp dụng một số giải pháp sau để gia tăng quyền lợi hưu trí trong tương lai:
- Đảm bảo đóng BHXH đủ và lâu dài: Việc tham gia BHXH đầy đủ, liên tục và kéo dài số năm đóng sẽ giúp tăng tỷ lệ % hưởng lương hưu. Càng nhiều năm tham gia, mức lương hưu nhận được càng cao (tối đa 75%).
- Lựa chọn mức tiền lương đóng BHXH phù hợp: Tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH càng cao thì mức bình quân tiền lương tính lương hưu càng lớn. Do đó, người lao động nên cân nhắc điều chỉnh mức đóng BHXH phù hợp với khả năng tài chính để tối ưu quyền lợi khi về hưu.
- Chủ động tích lũy thêm nguồn thu nhập hưu trí: Bên cạnh BHXH, người lao động có thể bổ sung quỹ hưu trí cá nhân thông qua tiết kiệm dài hạn, đầu tư hoặc tham gia các sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện nhằm đảm bảo tài chính ổn định khi nghỉ hưu.
- Duy trì sức khỏe và khả năng lao động lâu dài: Sức khỏe tốt giúp người lao động kéo dài thời gian làm việc, hạn chế nghỉ việc sớm và từ đó tăng tổng thời gian đóng BHXH, góp phần nâng cao mức lương hưu hằng tháng.
6. Một số ví dụ về cách tính lương hưu mới nhất

Ví dụ minh họa cách tính lương hưu đối với lao động nữ đủ điều kiện theo Luật BHXH
Bà C, 58 tuổi, tham gia BHXH bắt buộc từ trước năm 1995 và đã có 35 năm đóng BHXH. Bà bắt đầu nghỉ hưu và hưởng lương hưu từ tháng 8/2025.
Trong 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của bà C ổn định như sau:
- Năm 1 (08/2020 – 07/2021): 8.000.000 đồng/tháng
- Năm 2 (08/2021 – 07/2022): 8.000.000 đồng/tháng
- Năm 3 (08/2022 – 07/2023): 8.000.000 đồng/tháng
- Năm 4 (08/2023 – 07/2024): 8.000.000 đồng/tháng
- Năm 5 (08/2024 – 07/2025): 8.000.000 đồng/tháng
(1) Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu
- 15 năm đầu: hưởng 45%
- 20 năm tiếp theo: mỗi năm được cộng thêm 2%
→ 20 × 2% = 40%
Tổng tỷ lệ hưởng: 45% + 40% = 85%
Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa chỉ là 75%, nên bà C được áp dụng mức 75%.
(2) Tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Mức bình quân tiền lương của bà C trong 60 tháng cuối trước khi nghỉ hưu là:
(8.000.000×60) / 60 = 8.000.000 đồng / tháng
(3) Mức lương hưu hằng tháng bà C được hưởng
Lương hưu hằng tháng = 8.000.000 × 75
(4) Trợ cấp một lần do đóng BHXH vượt số năm tương ứng
Với lao động nữ, để đạt mức hưởng tối đa 75% cần 30 năm đóng BHXH. Bà C đã đóng 35 năm, tức là vượt 5 năm.
Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính như sau:
Trợ cấp 1 lần = (5×0,5)×8.000.000=20.000.000 đồng
Vậy
- Lương hưu hằng tháng của bà C là 6.000.000 đồng/tháng
- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là 20.000.000 đồng
Ví dụ minh họa cách tính mức lương hưu đối với lao động nam đủ điều kiện theo Luật BHXH
Để giúp người lao động nam hiểu rõ cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội, dưới đây là ví dụ minh họa cụ thể:
Ông C, 61 tuổi, làm việc trong điều kiện lao động bình thường, tham gia BHXH bắt buộc từ trước năm 1995 và đã đóng đủ 20 năm BHXH. Ông bắt đầu nghỉ hưu và hưởng lương hưu từ ngày 01/8/2025.
Trong 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của ông C như sau:
- Năm 1 (07/2020 – 06/2021): 6.000.000 đồng/tháng
- Năm 2 (07/2021 – 06/2022): 6.000.000 đồng/tháng
- Năm 3 (07/2022 – 06/2023): 6.000.000 đồng/tháng
- Năm 4 (07/2023 – 06/2024): 6.000.000 đồng/tháng
- Năm 5 (07/2024 – 06/2025): 6.000.000 đồng/tháng
(1) Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu
Theo quy định của Luật BHXH, đối với lao động nam có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH, mức hưởng lương hưu được xác định như sau:
- 15 năm đầu: hưởng 40% mức bình quân tiền lương đóng BHXH
- Trường hợp ông C đóng đúng 20 năm, tỷ lệ hưởng lương hưu của ông là 40%
(2) Tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH trong 60 tháng cuối trước khi nghỉ hưu của ông C là:
(6.000.000×60) / 60 = 6.000.000 đồng / tháng
(3) Mức lương hưu hằng tháng của ông C
Cách tính lương hưu hàng tháng:
Lương hưu hàng tháng = 6.000.000 × 40
(4) Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Do ông C chỉ đóng đủ số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng, không vượt quá mức quy định để đạt tỷ lệ 75%, nên không phát sinh trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.
Vậy
- Lương hưu hằng tháng ông C được hưởng là 2.400.000 đồng/tháng
- Không có khoản trợ cấp một lần do không đóng BHXH vượt thời gian quy định
7. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội năm 2025 có gì thay đổi so với trước?
Năm 2025, cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội vẫn dựa trên tỷ lệ hưởng và mức bình quân tiền lương/tháng đóng BHXH, tuy nhiên có sự điều chỉnh về tuổi nghỉ hưu theo lộ trình và cách xác định mức bình quân tiền lương đối với từng nhóm người lao động.
Câu 2: Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa năm 2025 là bao nhiêu?
Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa hiện nay là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, áp dụng cho người lao động có số năm đóng BHXH đủ theo quy định của từng giới tính.
Câu 3: Có được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu không?
Có. Người lao động được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu nếu thời gian đóng BHXH vượt quá số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%. Cứ mỗi năm đóng BHXH vượt sẽ được nhận 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trường hợp có tháng lẻ sẽ được làm tròn theo quy định.
Như vậy, việc nắm rõ cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội không chỉ giúp người lao động chủ động ước tính mức lương hưu khi nghỉ hưu mà còn có kế hoạch tham gia và điều chỉnh mức đóng BHXH phù hợp theo từng giai đoạn làm việc. Nếu bạn có khó khăn hay thắc mắc cần giải đáp hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhé!











