Các luật thuế kế toán cần biết và tuân thủ 2024

Các luật thuế kế toán cần biết và tuân thủ 2024

Kế toán viên cần hiểu rõ các luật thuế kế toán cần biết để đảm bảo tiến độ công việc và tuân thủ đúng các quy định pháp luật, việc cập nhật thông tin và nắm bắt đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành là không thể phủ nhận. Bài viết sau đây AZTAX sẽ tổng hợp các luật thuế quan trọng mà những người làm kế toán cần biết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

1. Các luật thuế kế toán cần biết mới nhất

Các luật thuế kế toán cần biết mới nhất
Các luật thuế kế toán cần biết mới nhất

Dưới đây là các luật thuế kế toán cần biết và tuân thủ:

  • Luật Quản lý thuế năm 2019
  • Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007
  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008
  • Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010
  • Luật Thuế tài nguyên năm 2009
  • Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010
  • Luật Kế toán năm 2015
  • Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi năm 2016
  • Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014
  • Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
  • Luật Sửa đổi các Luật về thuế năm 2014
  • Luật Đầu tư năm 2020
  • Luật Dầu khí năm 2022
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023
  • Luật Sửa đổi các Luật về thuế năm 2014
  • Luật Quản lý thuế năm 2019

2. Những hành vi bị pháp luật cấm trong lĩnh vực thuế

Những hành vi bị pháp luật cấm trong lĩnh vực thuế
Những hành vi bị pháp luật cấm trong lĩnh vực thuế

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định về Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

  1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
  2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
  3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
  4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
  5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
  6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
  7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
  8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Việc tuân thủ các quy định thuế là trách nhiệm không thể thiếu của tất cả các cá nhân và tổ chức. Hành vi vi phạm có thể gây ra hậu quả pháp lý và tài chính nghiêm trọng. Để duy trì tính công bằng và minh bạch của hệ thống thuế, việc phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm là rất cần thiết.

Mọi người và doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định và luật lệ về thuế nhằm bảo đảm tính công bằng và sự bền vững của hệ thống. Vi phạm các quy định này không chỉ dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng mà còn làm suy giảm lòng tin của công chúng vào công tác quản lý thuế.

3. Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm

Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm
Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm

Điều 13 Luật Kế toán năm 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán như sau:

  • Làm giả, khai man hoặc thông đồng trong chứng từ kế toán bao gồm việc tạo ra thông tin giả, làm sai lệch dữ liệu, hoặc thông đồng với người khác để làm giả các chứng từ hoặc tài liệu kế toán.
  • Cố ý làm sai lệch thông tin kế toán bao gồm việc cố ý tạo ra hoặc thông đồng với người khác để cung cấp thông tin hoặc số liệu kế toán không chính xác.
  • Ẩn giấu tài sản hoặc nợ phải trả ngoài sổ kế toán bao gồm việc không ghi nhận tài sản hoặc các khoản nợ phải trả của đơn vị trong sổ kế toán hoặc các báo cáo liên quan
  • Hủy bỏ hoặc làm hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ bao gồm việc cố tình phá hủy hoặc làm hỏng các tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ được quy định tại Điều 41 của Luật Kế toán 2015.
  • Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán không đúng thẩm quyền xảy ra khi cá nhân hoặc tổ chức ban hành hoặc công bố các chuẩn mực kế toán hoặc chế độ kế toán mà họ không có thẩm quyền.
  • Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán không tuân thủ quy định bao gồm việc sử dụng tiền bạc, đe dọa, áp lực, các hành động nhằm thúc đẩy người làm kế toán làm việc không tuân thủ quy định của Luật Kế toán.
  • Cùng lúc quản lý và thực hiện công việc kế toán trường hợp người có trách nhiệm quản lý đơn vị kế toán cũng tham gia vào việc làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.
  • Bố trí hoặc thuê người không đủ tiêu chuẩn liên quan đến việc bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng mà không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật Kế toán.
  • Thuê, mượn, hoặc cho thuê chứng chỉ kế toán viên hoặc giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là hành vi mua bán hoặc cho thuê các chứng chỉ kế toán viên hoặc giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
  • Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính hoặc cung cấp báo cáo tài chính không đồng nhất trong cùng kỳ kế toán là hành vi liên quan đến việc đặt ra hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp và công bố các báo cáo tài chính chứa số liệu không nhất quán trong cùng một kỳ kế toán.
  • Kinh doanh dịch vụ kế toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện áp dụng khi một tổ chức chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ kế toán, hoặc khi họ không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và điều kiện quy định trong Luật Kế toán.
  • Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện áp dụng khi một doanh nghiệp sử dụng cụm từ này sau 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc khi doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
  • Thuê người hoặc tổ chức không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là hành vi liên quan đến việc sử dụng người hoặc tổ chức không có đủ điều kiện hành nghề hoặc kinh doanh dịch vụ kế toán để cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
  • Kế toán viên và doanh nghiệp kế toán thông đồng để cung cấp thông tin sai sự thật là hành vi xảy ra khi kế toán viên và doanh nghiệp kế toán hợp tác để cung cấp hoặc xác nhận thông tin hoặc số liệu kế toán không đúng sự thật.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán

Bên cạnh đó luật kế toán còn nêu rõ rằng các hành vi vi phạm khác cũng có thể bị cấm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực kế toán.

4. Tổng hợp văn bản hướng dẫn luật kế toán mới nhất

Tổng hợp văn bản hướng dẫn luật kế toán mới nhất
Tổng hợp văn bản hướng dẫn luật kế toán mới nhất

4.1 Các nghị định hướng dẫn luật kế toán mới nhất

Dưới đây là các nghị định hướng dẫn luật kế toán mà doanh nghiệp có thể tham khảo:

  • Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán.
  • Nghị định 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước.
  • Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
  • Nghị định 151/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
  • Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ.
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
  • Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.

4.2 Các thông tư hướng dẫn luật kế toán mới nhất

Dưới đây là tổng hợp các thông tư hướng dẫn luật kế toán mà doanh nghiệp có thể tham khảo:

  • Thông tư 297/2016/TT-BTC về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
  • Thông tư 296/2016/TT-BTC hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
  • Thông tư 292/2016/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
  • Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
  • Thông tư 39/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
  • Thông tư 09/2021/TT-BTC về hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
  • Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.

Trên đây là tổng hợp các luật thuế kế toán cần biết cũng như các vấn đề pháp lý liên quan trong lĩnh vực này. Nếu quý khách hàng có thắc mắc và muốn được tư vấn cũng như hỗ trợ, có thể liên hệ với AZTAZ để được tư vấn nhé!

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon