Các khoản được miễn thuế TNCN là nội dung người nộp thuế cần nắm rõ để xác định đúng nghĩa vụ thuế khi phát sinh thu nhập. Việc không phân biệt chính xác thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế có thể dẫn đến kê khai sai, làm tăng rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt. Bài viết này tổng hợp và phân tích các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất theo quy định hiện hành, giúp người nộp thuế áp dụng đúng và đầy đủ.
1. Danh sách các khoản được miễn thuế TNCN mới nhất 2026
Các khoản được miễn thuế TNCN là những khoản thu nhập mà cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng các khoản miễn thuế giúp người nộp thuế kê khai chính xác và tránh nộp thừa khi quyết toán thuế.
Dưới đây là danh sách đầy đủ các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN áp dụng từ năm 2026 mà cá nhân cần lưu ý.

1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản trong gia đình
Các giao dịch bất động sản phát sinh giữa những người có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống trực tiếp như vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột được xác định là thu nhập không chịu thuế TNCN theo quy định.
1.2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất
Cá nhân chỉ có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng duy nhất một nhà ở hoặc một thửa đất ở tại Việt Nam sẽ được miễn thuế khi thực hiện chuyển nhượng tài sản này.
1.3. Thu nhập từ quyền sử dụng đất do Nhà nước giao
Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho cá nhân theo đúng quy định pháp luật không thuộc diện chịu thuế TNCN khi phát sinh thu nhập.
1.4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và khai thác thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường, sản xuất muối được miễn thuế. Trường hợp nhận lợi tức từ hợp tác xã nông nghiệp hoặc tham gia mô hình cánh đồng lớn cũng thuộc diện miễn thuế.
1.5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp
Khi hộ gia đình hoặc cá nhân được giao đất nông nghiệp để sản xuất và thực hiện chuyển đổi theo yêu cầu quy hoạch của Nhà nước, khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển đổi này không phải nộp thuế TNCN.
1.6. Thu nhập từ lãi của các công cụ tài chính an toàn
Bao gồm lãi từ trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng và lãi phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo quy định.
1.7. Thu nhập từ kiều hối
Khoản tiền cá nhân nhận được từ người thân ở nước ngoài chuyển về Việt Nam không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
1.8. Thu nhập từ làm thêm giờ, làm việc ban đêm và tiền lương ngày phép chưa nghỉ
Phần thu nhập tăng thêm do làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc tiền lương của ngày nghỉ phép chưa sử dụng được miễn thuế TNCN theo quy định.
1.9. Thu nhập từ lương hưu và các khoản chi từ quỹ hưu trí
Lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, cũng như các khoản thu từ quỹ hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện đều không phải chịu thuế TNCN.
1.10. Thu nhập từ học bổng
Học bổng do ngân sách nhà nước cấp hoặc do tổ chức trong và ngoài nước tài trợ theo chương trình khuyến học, đào tạo được xác định là khoản thu nhập miễn thuế.
1.11. Thu nhập từ các khoản bồi thường
Bao gồm tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định pháp luật.
1.12. Thu nhập nhận được từ tổ chức, quỹ từ thiện hợp pháp
Các khoản hỗ trợ, tài trợ do tổ chức hoặc quỹ từ thiện được Nhà nước cho phép thành lập chi trả cho cá nhân không thuộc diện tính thuế TNCN.
1.13. Thu nhập từ viện trợ nước ngoài vì mục đích nhân đạo
Khoản viện trợ từ Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế thu nhập cá nhân.
1.14. Thu nhập của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu vận tải quốc tế
Tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu nước ngoài hoặc tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế không phải nộp thuế TNCN.
1.15. Thu nhập từ hoạt động phục vụ khai thác thủy sản xa bờ
Thu nhập của chủ tàu, người sử dụng tàu và lao động tham gia cung ứng hàng hóa, dịch vụ phục vụ khai thác thủy sản xa bờ thuộc diện miễn thuế theo quy định.
1.16. Thu nhập từ tín chỉ các bon và trái phiếu xanh
Khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng lần đầu tín chỉ các bon, kết quả giảm phát thải hoặc trái phiếu xanh được miễn thuế nhằm khuyến khích phát triển kinh tế xanh.
1.17. Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không thuộc diện chịu thuế TNCN.
1.18. Thu nhập từ quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học
Khoản thu nhập từ quyền tác giả khi thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ được xác định là thu nhập miễn thuế.
1.19. Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
Thu nhập của cá nhân đầu tư, góp vốn, sáng lập hoặc tham gia hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư mạo hiểm được miễn thuế theo chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo.
1.20. Thu nhập của chuyên gia nước ngoài và một số nhóm đặc thù
Bao gồm thu nhập của chuyên gia ODA không hoàn lại, chuyên gia dự án phi chính phủ, người Việt Nam làm việc tại tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình.
1.21. Thu nhập sau thuế của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên
Phần thu nhập còn lại sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của chủ DNTN hoặc chủ công ty TNHH một thành viên không tiếp tục bị tính thuế TNCN.
Xem thêm: Các khoản giảm trừ thuế TNCN
2. Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2026
Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có nhiều điều chỉnh quan trọng liên quan đến mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế lũy tiến và ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của người lao động và cá nhân kinh doanh, do đó cần được nắm rõ để áp dụng đúng khi kê khai và quyết toán thuế.

2.1. Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ ngày 01/01/2026
Theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng trước ngày 01/01/2026 là 11 triệu đồng mỗi tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng mỗi tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Từ ngày 01/01/2026, căn cứ Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng lên, cụ thể:
- Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng mỗi tháng.
- Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng mỗi tháng.
Đồng thời, Điều 2 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 quy định Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm mức giảm trừ mới được áp dụng.
Như vậy:
- Trước thời điểm 01/01/2026, mức giảm trừ đối với người phụ thuộc vẫn là 4,4 triệu đồng mỗi tháng.
- Mức giảm trừ 6,2 triệu đồng mỗi tháng cho người phụ thuộc chỉ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 trở đi.
Xêm thêm: Đối tượng được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
2.2. Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần mới từ ngày 01/01/2026
Theo định hướng tại dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025, kể từ ngày 01/01/2026, biểu thuế lũy tiến từng phần mới sẽ chính thức được áp dụng thay cho biểu thuế 7 bậc hiện hành quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Biểu thuế mới được thiết kế theo hướng rút gọn, chỉ còn 5 bậc, nhằm đơn giản hóa cách tính và giảm áp lực thuế đối với người nộp thuế có thu nhập trung bình.
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế năm (triệu đồng) | Thu nhập tính thuế tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5% |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10% |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20% |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30% |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35% |
Một số điểm đáng chú ý của biểu thuế TNCN năm 2026:
- Số bậc thuế giảm từ 7 xuống còn 5.
- Thuế suất thấp nhất là 5%, áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng mỗi tháng.
- Thuế suất cao nhất là 35%, áp dụng cho phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng mỗi tháng.
- Áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú.
- Thời điểm hiệu lực là kỳ tính thuế năm 2026, bắt đầu từ ngày 01/01/2026.
Như vậy, kể từ năm 2026, biểu thuế lũy tiến 5 bậc sẽ được áp dụng thống nhất và thay thế hoàn toàn biểu thuế lũy tiến 7 bậc (trước năm 2026).
Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần 7 bậc (trước năm 2026)
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 5 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT – 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT – 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ đến 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT – 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ đến 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT – 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT – 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT – 9,85 trđ |
2.3. Điều chỉnh ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh
Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tiếp tục tập trung giảm nghĩa vụ tuân thủ cho hộ và cá nhân kinh doanh, đặc biệt là nhóm kinh doanh quy mô nhỏ.
Một số nội dung điều chỉnh đáng chú ý gồm:
- Nâng mức doanh thu không phải nộp thuế từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng mỗi năm, đồng thời cho phép trừ trực tiếp mức này trước khi tính thuế theo tỷ lệ.
- Điều chỉnh ngưỡng doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng lên 500 triệu đồng mỗi năm.
- Bổ sung phương pháp tính thuế theo thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm, với thuế suất dự kiến là 15%, tương tự doanh nghiệp nhỏ.
- Cho phép nhóm hộ, cá nhân trong khoảng doanh thu này được lựa chọn giữa phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập thực tế.
Những thay đổi trên nhằm tăng tính minh bạch, đơn giản hóa việc kê khai và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cá nhân kinh doanh.
3. Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN năm 2026
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN năm 2026 tập trung vào cách tính thuế và cách nộp thuế theo từng trường hợp cụ thể. Nội dung dưới đây giúp cá nhân xác định đúng phương pháp tính thuế áp dụng và thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy trình quy định.

3.1. Cách tính thuế TNCN năm 2026 theo từng trường hợp
3.1.1. Khấu trừ 10% đối với thu nhập không ký hợp đồng lao động dài hạn
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ 10% trước khi chi trả trong các trường hợp:
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng.
- Mức chi trả từ 2.000.000 đồng mỗi lần trở lên.
Trong trường hợp này, cá nhân không được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi khấu trừ.
Trường hợp được tạm thời không khấu trừ:
Nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể lập cam kết theo mẫu để tổ chức chi trả tạm thời không khấu trừ thuế.
Ví dụ:
Cá nhân B thử việc trong 1 tháng, nhận thu nhập 12.000.000 đồng.
- Số thuế bị khấu trừ: 12.000.000 × 10% = 1.200.000 đồng.
- Thu nhập thực nhận: 10.800.000 đồng.
Trường hợp B đáp ứng điều kiện cam kết, số tiền thực nhận là 12.000.000 đồng.
3.1.2. Tính thuế theo biểu thuế lũy tiến và giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026
Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15:
- Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng mỗi tháng.
- Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng mỗi tháng.
Các khoản bảo hiểm bắt buộc người lao động phải đóng:
- Bảo hiểm xã hội: 8%.
- Bảo hiểm y tế: 1,5%.
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%.
Tổng cộng: 10,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm.
Công thức xác định thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học − Giảm trừ gia cảnh − Các khoản bảo hiểm bắt buộc.
Số thuế phải nộp được xác định theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc quy định tại mục 2.2.
Ví dụ 1:
- Thu nhập: 32.000.000 đồng mỗi tháng.
- Mức lương đóng bảo hiểm: 8.000.000 đồng.
- Không có người phụ thuộc.
Bước 1: Tính bảo hiểm bắt buộc
10,5% × 8.000.000 = 840.000 đồng.
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
32.000.000 − 840.000 − 15.500.000 = 15.660.000 đồng.
Bước 3: Tính thuế phải nộp
10.000.000 × 5% = 500.000 đồng.
5.660.000 × 10% = 566.000 đồng.
Tổng thuế TNCN: 1.066.000 đồng.
Bước 4: Thu nhập thực nhận
32.000.000 − 840.000 − 1.066.000 = 30.094.000 đồng.
Ví dụ 2: Cá nhân có 1 người phụ thuộc
- Thu nhập: 25.000.000 đồng mỗi tháng.
- Mức đóng bảo hiểm: 10,5% × 6.000.000 = 630.000 đồng.
Bước 1: Thu nhập chịu thuế
25.000.000 − 630.000 = 24.370.000 đồng.
Bước 2: Thu nhập tính thuế
24.370.000 − 15.500.000 − 6.200.000 = 2.670.000 đồng.
Bước 3: Thuế phải nộp
2.670.000 × 5% = 133.500 đồng.
Thu nhập thực nhận mỗi tháng là 24.236.500 đồng.
Xem thêm: Hồ sơ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
3.2. Cách nộp thuế TNCN trực tuyến

Người nộp thuế có thể thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN online thông qua hệ thống Thuế điện tử theo trình tự sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Thuế điện tử tại địa chỉ thuedientu.gdt.gov.vn và đăng nhập tài khoản cá nhân. Trường hợp chưa có tài khoản, thực hiện đăng ký theo hướng dẫn.
Bước 2: Chọn chức năng kê khai thuế thu nhập cá nhân trong hệ thống quản lý.
Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin về thu nhập, các khoản giảm trừ, khấu trừ và miễn thuế nếu có.
Bước 4: Kiểm tra lại tờ khai do hệ thống tự động lập, bảo đảm thông tin chính xác trước khi gửi.
Bước 5: Thực hiện nộp thuế trực tuyến thông qua tài khoản ngân hàng hoặc các phương thức thanh toán điện tử được hệ thống hỗ trợ.
Bước 6: Lưu biên lai điện tử được cấp sau khi hoàn tất thanh toán để phục vụ đối chiếu khi cần thiết.
4. Câu hỏi thường gặp về các khoản được miễn thuế TNCN

Câu 1: Phụ cấp điện thoại chi trả hằng tháng có được miễn thuế TNCN không?
Phụ cấp điện thoại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được xác định là khoản chi phục vụ công việc, có quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế chi tiêu nội bộ và có chứng từ hợp lệ theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Trường hợp chi trả bằng tiền mặt không gắn với mục đích công việc thì khoản chi này có thể phải tính thuế.
Câu 2: Tiền ăn giữa ca của người lao động có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp chi trả cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu mức chi không vượt quá mức quy định và được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính. Phần chi vượt mức quy định sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Câu 3: Thu nhập từ làm thêm giờ, làm việc ban đêm có được miễn thuế không?
Pháp luật thuế chỉ miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ hành chính hoặc ban ngày. Phần tiền lương tương ứng với giờ làm việc bình thường vẫn phải tính thuế theo quy định.
Câu 4: Chuyển nhượng nhà ở duy nhất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của mình thì được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn. Việc miễn thuế được xác định trên cơ sở hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu và tình trạng nhà ở tại thời điểm chuyển nhượng.
Câu 5: Tiền lãi gửi ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Câu 6: Thu nhập từ kiều hối có phải kê khai, nộp thuế TNCN không?
Thu nhập từ kiều hối do thân nhân ở nước ngoài gửi về cho cá nhân tại Việt Nam thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân cần lưu giữ chứng từ chuyển tiền để chứng minh nguồn thu nhập khi cần thiết.











