Các hình thức làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam quyết định việc xin giấy phép lao động như thế nào? Tùy theo mỗi hình thức làm việc mà người nước ngoài cần chuẩn bị những văn bản liên quan nhằm thực hiện thủ tục xin cấp hoặc là miễn giấy phép lao động. Bài viết sau của AZTAX sẽ tập trung trình bày về các hình thức làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam mà lao động nước ngoài có thể chọn khi làm việc tại Việt Nam.
1. Các hình thức làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam

Ngày 07 tháng 8 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định này, người lao động nước ngoài là công dân nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại các vị trí quy định tại Điều 3 và theo một trong các hình thức được pháp luật cho phép.
Nghị định 219/2025/NĐ-CP xác định 12 hình thức người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam cụ thể bao gồm:
(1) Thực hiện hợp đồng lao động.
(2) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
(3) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội.
(4) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
(5) Chào bán dịch vụ.
(6) Tình nguyện viên.
(7) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
(8) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc, trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
(9) Tham gia thực hiện các gói thầu hoặc dự án tại Việt Nam.
(10) Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
(11) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, chủ sở hữu hoặc thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng.
(12) Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Nội dung trên thể hiện đầy đủ các hình thức làm việc hợp pháp đối với người lao động nước ngoài theo quy định mới nhất, là cơ sở để doanh nghiệp và người lao động xác định đúng đối tượng, điều kiện và thủ tục khi tham gia thị trường lao động tại Việt Nam.
2. Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Căn cứ theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định về điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi muốn công tác và làm việc với người nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
Ngoài việc phải đảm bảo về mặt hình thức làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài còn phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép lao động tại Điều 152 Bộ luật lao động. Theo quy định này, người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam cấp trước ít nhất 15 ngày làm việc. Điều này được áp dụng cho cả trưởng hợp người nước ngoài giấy phép lao động cho công ty thứ hai.

Trong trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật lao động, doanh nghiệp phải đề nghị Sở Lao động Thương binh Xã hội có thẩm quyền xác nhận rằng người lao động là người nước ngoài và không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Đối với trường hợp người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động, sau khi được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động (theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP).
3. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Về điều kiện tuyển dụng và sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam căn cứ theo Điều 152 của Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định như sau:
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài cho các vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Trước khi tuyển dụng chuyên gia nước ngoài làm việc tại việt nam, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải giải trình nhu cầu sử dụng người nước ngoài và nhận được sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng như báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài.
- Nhà thầu, trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phải kê khai chi tiết về các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, và thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu. Sau đó, nhận được sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong trường hợp người nước ngoài vẫn còn những thắc mắc về thủ tục này, liên hệ ngay với AZTAX để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Việc này góp phần đảm bảo việc cư trú và làm việc hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
[1] Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án, hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
[2] Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
[3] Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
[4] Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
[5] Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
[6] Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
[7] Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH. Có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên (Bộ luật Lao động 2012 không quy định về giới hạn giá trị vốn góp).
[8] Là Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên (Bộ luật Lao động 2012 không quy định về giới hạn giá trị vốn góp).
[9] Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
[10] Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
[11] Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định;
[12] Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
[13] Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
[14] Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm (trước đây, Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm);
[15] Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định;
[16] Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
[17] Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
[18] Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
[19] Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
[20] Được Bộ GD&ĐT xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
5. Quy trình dịch vụ làm giấy phép lao động tại AZTAX
AZTAX không chỉ là nơi cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động mà còn có đội ngũ chuyên gia cung cấp các dịch vụ về môi trường thành lập doanh nghiệp, môi trường pháp luật. AZTAX cung cấp sự hiểu biết sâu rộng về quy định lao động và nhận định những thay đổi quan trọng, giúp doanh nghiệp không chỉ làm giấy phép mà còn tiến xa hơn, xây dựng chiến lược nhân sự linh hoạt và bền vững.

AZTAX tự hào cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp dành cho người lao động nước ngoài mong muốn làm việc tại Việt Nam. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến sự hỗ trợ toàn diện, đảm bảo quyền lợi và giúp khách hàng nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc mới.
6. Công việc cho người nước ngoài tại Việt Nam
Việt Nam với nền kinh tế năng động và thị trường lao động đầy tiềm năng đang thu hút ngày càng nhiều người nước ngoài đến tìm kiếm cơ hội việc làm. Nhờ chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế, thủ tục làm việc cho người nước ngoài tại Việt Nam cũng ngày càng được. Dưới đây là một số lĩnh vực có nhiều công việc phù hợp cho người nước ngoài tại Việt Nam:
- Giáo dục:
- Giảng dạy tiếng Anh, tiếng nước ngoài khác tại các trường học, trung tâm ngoại ngữ, hoặc dạy kèm.
- Giảng dạy các môn chuyên ngành tại các trường đại học, cao đẳng.
- Nghiên cứu khoa học tại các viện nghiên cứu.
- Chuyên gia tư vấn:
- Cung cấp dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực tài chính, luật, kế toán, marketing, quản trị doanh nghiệp,… cho các công ty trong và ngoài nước.
- Tham gia vào các dự án phát triển kinh tế – xã hội.
- Lĩnh vực kỹ thuật:
- Kỹ sư phần mềm, lập trình viên.
- Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa.
- Kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng.
- Chuyên gia về năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường.
- Kinh doanh và quản lý:
- Quản lý dự án, quản lý doanh nghiệp.
- Chuyên viên kinh doanh, marketing.
- Chuyên viên tài chính, kế toán.
- Dịch vụ:
- Du lịch – nhà hàng – khách sạn.
- Spa – chăm sóc sức khỏe.
- Dịch vụ khách hàng.
- Dịch thuật.
- Nghệ thuật và giải trí:
- Diễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ.
- Nhà thiết kế thời trang, đồ họa.
- Họa sĩ, điêu khắc gia.
- Ngoài ra, người nước ngoài còn có thể làm việc trong các lĩnh vực khác như:
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Y tế
- Giáo dục mầm non
7. Yêu cầu vị trí công việc của người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam
Theo Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải phù hợp với một trong các vị trí công việc được pháp luật quy định. Các vị trí này được xác định theo tiêu chí về chức danh, trách nhiệm và kinh nghiệm chuyên môn.

- Thứ nhất, nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu hay cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Đây là nhóm giữ vai trò lãnh đạo hoặc quản lý chủ chốt, gắn với quyền hạn ra quyết định và điều hành hoạt động.
- Thứ hai, giám đốc điều hành thuộc một trong hai trường hợp. Một là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Hai là người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, đồng thời có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Thứ ba, chuyên gia bao gồm các đối tượng có trình độ chuyên môn cao. Trường hợp thứ nhất là người có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến đảm nhiệm. Trường hợp thứ hai áp dụng cho lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế xã hội theo xác định của cơ quan nhà nước. Với nhóm này, yêu cầu gồm bằng đại học trở lên và ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
- Thứ tư, lao động kỹ thuật gồm hai nhóm. Nhóm thứ nhất là người được đào tạo ít nhất 1 năm và có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. Nhóm thứ hai là người có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà không bắt buộc phải có đào tạo từ 1 năm trở lên.
Quy định trên tạo cơ sở pháp lý thống nhất để doanh nghiệp xác định đúng đối tượng, chuẩn bị hồ sơ giải trình nhu cầu và xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, đồng thời bảo đảm việc sử dụng lao động nước ngoài tuân thủ yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm theo quy định hiện hành.
8.Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam
Ngày 07 tháng 8 năm 2025, Chính phủ đã thông qua Nghị định 219/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này bắt đầu được áp dụng kể từ chính ngày ban hành.Tại Điều 7 của Nghị định, cơ quan lập pháp liệt kê 15 nhóm đối tượng là người nước ngoài không phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam kể từ thời điểm 07 tháng 8 năm 2025. Nội dung của từng trường hợp được xác định theo quy định cụ thể như sau:

[1] là các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019. Bao gồm các chức danh và hoạt động mang tính chất đặc thù như trưởng văn phòng đại diện hoặc dự án của tổ chức quốc tế, cá nhân vào Việt Nam dưới 3 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật, luật sư nước ngoài đã được cấp phép hành nghề tại Việt Nam, người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, cùng các trường hợp miễn theo điều ước quốc tế.
[2] gồm chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên
[3] là chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
[4] là người vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo điều ước quốc tế giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
[5] bao gồm phóng viên nước ngoài được Bộ Ngoại giao xác nhận hoạt động báo chí tại Việt Nam.
[6] liên quan đến đối tượng được cử sang giảng dạy hoặc làm quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục thành lập trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.[7] là học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc tại Việt Nam, cùng học viên thực tập hoặc tập sự trên tàu biển Việt Nam.
[8] là thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế.
[9] gồm người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị xã hội.
[10] là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
[11] một là tình nguyện viên làm việc theo hình thức tự nguyện, không hưởng lương, nhằm thực hiện điều ước quốc tế và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế.
[12] là người vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế được ký kết bởi cơ quan ở Trung ương hoặc cấp tỉnh.
[13] bao gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật vào làm việc với tổng thời gian dưới 90 ngày trong năm hoặc di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO và đáp ứng điều kiện đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng tối thiểu 12 tháng liên tục.
[14] là đối tượng được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế hoặc làm quản lý, điều hành tại các cơ sở giáo dục được thành lập theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ.
[15] là người nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế xã hội.
Quy định về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý xác định đúng đối tượng được miễn thủ tục, từ đó bảo đảm tính tuân thủ và thuận lợi trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Các hình thức làm việc của người nước ngoài là một phần quyết định cách thức làm thủ tục xin giấy phép lao động. Hy vọng rằng với những thông tin mới nhất, AZTAX sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy định liên quan. Nếu quý doanh nghiệp còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX để nhận được sự tư vấn và giải đáp mọi vấn đề một cách đầy đủ và chi tiết!




