Các khoản đóng bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN năm 2025

Bảo hiểm được trừ khi tính thuế tncn tính thế nào?

Trong hệ thống thuế TNCN, bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu rõ quy định giúp người lao động bảo vệ quyền lợi và doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ thuế. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giải thích chi tiết các khoản bảo hiểm được trừ trong quyết toán thuế TNCN là gì và các quy định liên quan.

1. Tiền đóng bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN không?

Có. Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, các khoản tiền đóng bảo hiểm bắt buộc của người lao động được trừ khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Quy định này nhằm loại trừ các khoản người lao động đã phải trích nộp theo chế độ bảo hiểm bắt buộc khỏi căn cứ tính thuế, qua đó bảo đảm việc tính thuế phù hợp với thu nhập thực tế còn lại của người lao động.

Tiền đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN không?
Tiền đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Quy định này được ghi nhận tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và được hướng dẫn chi tiết tại các nghị định, thông tư của Bộ Tài chính. Theo đó, các khoản bảo hiểm được trừ phải là khoản người lao động thực tế đã đóng, có căn cứ chứng từ hợp lệ và được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm và thuế.

Xem thêm: Báo giá dịch vụ kế toán

2. Các khoản bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, công

Theo quy định hiện hành, bảo hiểm được phép trừ khi tính thuế TNCN, nhưng không phải tất cả các loại bảo hiểm đều được áp dụng. Vậy, các khoản bảo hiểm được trừ trong quyết toán thuế TNCN là gì và việc này mang lại lợi ích thế nào cho người lao động?

Các khoản đóng bảo hiểm được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
Các khoản đóng bảo hiểm được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Để hiểu rõ bảo hiểm được trừ là gì, hãy tìm hiểu qua các điều luật liên quan. Theo Khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), cách tính bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN được hướng dẫn như sau:

  • Các khoản bảo hiểm được trừ gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp nếu thuộc ngành nghề bắt buộc tham gia.
  • Đóng Quỹ hưu trí tự nguyện và bảo hiểm hưu trí tự nguyện: Khoản đóng góp này được trừ vào thu nhập chịu thuế, tối đa 1 triệu đồng/tháng, áp dụng cho cả người lao động và doanh nghiệp đóng góp. Cần có chứng từ nộp tiền do quỹ hoặc doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam làm việc ở nước ngoài: Nếu đã đóng bảo hiểm bắt buộc tại quốc gia sở tại (gồm bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, nghề nghiệp…), khoản này cũng được trừ khi tính thuế TNCN tại Việt Nam. Nếu có chứng từ, giảm trừ áp dụng ngay trong năm, nếu chưa có, sẽ tính khi quyết toán thuế.
  • Khoản đóng bảo hiểm và Quỹ hưu trí tự nguyện chỉ được trừ trong năm phát sinh. Chứng từ hợp lệ gồm bản sao chứng từ thu tiền từ tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận từ đơn vị trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã đóng.
  • Chứng từ làm căn cứ xác định các khoản bảo hiểm được giảm trừ bao gồm bản sao chứng từ thu tiền do cơ quan bảo hiểm phát hành hoặc văn bản xác nhận của đơn vị chi trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ và đã thực hiện nộp thay cho người lao động trong trường hợp đơn vị chi trả thu nhập thực hiện nghĩa vụ này.

Trên đây là quy định về các khoản bảo hiểm được trừ trong quyết toán thuế TNCN là gì. Để đảm bảo quyền lợi tối đa, người lao động cần nắm vững các khoản bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN đồng thời luôn cập nhật những thay đổi từ cơ quan thuế.

3. Cơ chế giảm trừ và đối tượng được áp dụng

(1) Nguyên tắc giảm trừ:

Các khoản người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và các loại bảo hiểm theo quy định sẽ được khấu trừ trực tiếp vào tổng thu nhập trước khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

(2) Đối tượng áp dụng:

  • Người lao động mang quốc tịch Việt Nam.
  • Người lao động là người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
  • Người Việt Nam làm việc ở nước ngoài nhưng có tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc tại quốc gia sở tại, được xem xét giảm trừ khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ hoặc thực hiện giảm trừ tại thời điểm quyết toán thuế nếu trong năm chưa xuất trình được chứng từ.

Minh họa bằng ví dụ thực tế:

Giả sử trong một tháng, người lao động có các khoản thu nhập và giảm trừ như sau:

  • Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công: 25.000.000 đồng.
  • Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc gồm BHXH, BHYT, BHTN: 2.625.000 đồng, tương ứng tỷ lệ 10,5%.
  • Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11.000.000 đồng.

Xác định thu nhập tính thuế:

  • Thu nhập sau khi trừ bảo hiểm = 25.000.000 − 2.625.000 = 22.375.000 đồng.
  • Thu nhập tính thuế = 22.375.000 − 11.000.000 = 11.375.000 đồng.

4. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng giảm trừ bảo hiểm khi tính thuế TNCN

Dưới đây là các điểm cần lưu ý khi áp dụng giảm trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh trong quá trình xác định thuế thu nhập cá nhân, nhằm bảo đảm việc kê khai, quyết toán thuế được thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro về thuế.

Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng giảm trừ bảo hiểm khi tính thuế TNCN
Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng giảm trừ bảo hiểm khi tính thuế TNCN

(1) Chỉ các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam mới đủ điều kiện giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Các loại bảo hiểm thương mại không thuộc phạm vi áp dụng, ngoại trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện trong giới hạn cho phép.

(2) Khoản bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không được xếp vào nhóm chi phí được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân.

(3) Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành được áp dụng là 11.000.000 đồng mỗi tháng đối với người nộp thuế và 4.400.000 đồng mỗi tháng cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.

(4) Người lao động cần lưu giữ đầy đủ chứng từ hợp lệ như bảng lương, xác nhận của đơn vị chi trả thu nhập hoặc cơ quan bảo hiểm để phục vụ việc kê khai và quyết toán thuế.

(5) Trong trường hợp chưa có chứng từ ngay trong năm, người lao động vẫn được kê khai giảm trừ khi thực hiện quyết toán thuế năm.

(6) Khoản bảo hiểm phát sinh trong năm nào chỉ được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của chính năm đó.

(7) Nếu người lao động không làm việc đủ 14 ngày trong tháng theo quy định dẫn đến không phải đóng BHXH thì khoản này cũng không được tính vào giảm trừ thuế.

(8) Trường hợp mức đóng bảo hiểm không đúng quy định, chỉ phần đóng phù hợp với mức bắt buộc theo pháp luật mới được chấp nhận giảm trừ.

5. Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định 58/2020/NĐ-CPQuyết định 595/QĐ-BHXH. Mức đóng BHXH bắt buộc được tính theo lương tháng, bao gồm quỹ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động hiện nay là bao nhiêu?
Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Cụ thể, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động vào các quỹ như: quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT) được xác định như sau:

mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động là 32% tổng tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 10,5%, còn lại 21,5% do người sử dụng lao động đóng vào quỹ tiền lương tháng.

Do đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng 21,5% vào quỹ tiền lương của người lao động cho bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Để thực hiện, doanh nghiệp cần lập danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN và BHTNLĐ-BNN theo mẫu D02-TS, được ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-BHXH.

Lưu ý: Mức đóng bảo hiểm xã hội trên chỉ áp dụng đối với người lao động Việt Nam.

6. Khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học được giảm trừ khi tính thuế TNCN

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Theo Khoản 3, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú.

  • Đóng góp cho tổ chức chăm sóc trẻ em khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa: Tổ chức này phải hoạt động theo Nghị định 68/2008/NĐ-CP và các văn bản liên quan. Cá nhân cần có chứng từ thu hợp pháp để chứng minh.
  • Đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Quỹ này phải hoạt động theo Nghị định 30/2012/NĐ-CP, không nhằm mục đích lợi nhuận. Việc chứng minh cũng cần chứng từ thu hợp pháp.

Khoản đóng góp chỉ được giảm trừ trong năm phát sinh, không chuyển sang năm sau nếu chưa sử dụng hết. Mức giảm trừ tối đa bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và kinh doanh trong năm đó.

7. Quy định về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế TNCN

Quy định về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế TNCN
Quy định về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế TNCN

Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Luật Thuế TNCN sửa đổi năm 2012, kỳ tính thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể như sau:

7.1 Đối với cá nhân cư trú

  • Kỳ tính thuế theo năm áp dụng cho các khoản thu nhập sau:
    • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
    • Thu nhập từ tiền công, tiền lương.
  • Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với các trường hợp:
    • Thu nhập từ đầu tư vốn.
    • Lợi nhuận từ việc chuyển nhượng vốn (trừ chứng khoán).
    • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
    • Khoản tiền nhận được từ trúng thưởng.
    • Thu nhập phát sinh từ bản quyền.
    • Tiền thu được từ hoạt động nhượng quyền thương mại.
    • Giá trị tài sản nhận được từ thừa kế.
    • Khoản thu nhập từ quà tặng.
  • Với chứng khoán, cá nhân có hai cách tính thuế. Thuế có thể tính theo từng giao dịch hoặc tổng hợp theo năm.

7.2 Đối với cá nhân không cư trú

Tất cả các khoản thu nhập chịu thuế đều được xác định theo từng lần phát sinh, không áp dụng kỳ tính thuế theo năm.

Kết luận, bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN không chỉ là một chính sách hợp lý giúp người lao động giảm bớt gánh nặng thuế mà còn thể hiện cam kết của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội. Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đều đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và tương lai tài chính của người lao động. Nếu bạn còn thắc mắc nào về vấn đề tiền bảo hiểm có được trừ khi tính thuế TNCN, hãy liên hệ AZTAX để được giải đáp nhanh chóng và chính xác.

Xem thêm: Phụ cấp xăng xe điện thoại có tính thuế TNCN không?

Xem thêm: Phụ cấp điện thoại có bị tính thuế TNCN không?

Xem thêm: Phụ cấp ăn trưa có tính thuế TNCN không?

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon