Vốn điều lệ 1 tỷ nộp thuế môn bài bao nhiêu là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp mới thành lập. Việc hiểu rõ mức lệ phí môn bài tương ứng với số vốn điều lệ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính hàng năm. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết theo quy định mới nhất áp dụng trong năm 2025.
1. Vốn điều lệ 1 tỷ nộp thuế môn bài bao nhiêu?
Doanh nghiệp có vốn điều lệ 1 tỉ đồng sẽ nộp thuế môn bài 2 triệu đồng/năm.

Theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu thuế môn bài được xác định cụ thể như sau:
Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
[….]
Theo đó, đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, mức lệ phí môn bài phải nộp hằng năm sẽ là 2 triệu đồng.
Xem thêm: Nộp thừa thuế môn bài phải xử lý như thế nào?
2. Vốn điều lệ 10 tỷ nộp thuế môn bài bao nhiêu?
Căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC, các quy định về lệ phí môn bài được hướng dẫn cụ thể như sau:
Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.
Tóm lại, theo quy định, doanh nghiệp có vốn điều lệ không vượt quá 10 tỷ đồng sẽ nộp 2 triệu đồng lệ phí môn bài mỗi năm, trong khi những doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng phải đóng 3 triệu đồng/năm.
Xem thêm: Vốn điều lệ 10 tỷ đóng thuế môn bài bao nhiêu?
3. Hạn nộp thuế môn bài năm 2025
Bước sang năm 2025, một trong những điều mà cá nhân và doanh nghiệp không thể bỏ sót trong lịch tài chính chính là hạn nộp lệ phí môn bài. Đây không chỉ là một khoản phí bắt buộc theo quy định, mà còn là lời “nhắc nhở” quen thuộc đầu năm về trách nhiệm pháp lý trong hoạt động kinh doanh. Ai kinh doanh người đó phải nhớ mốc thời gian này, bởi chỉ một chút chậm trễ thôi cũng đủ khiến bạn đối mặt với khoản phạt không mong muốn. Vậy nên, hãy đánh dấu ngày quan trọng này ngay từ bây giờ, đừng để việc nhỏ thành chuyện lớn.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài được xác định theo quy định tại Khoản 9, Điều 18 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
b.1) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
b.2) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
c.1) Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
c.2) Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.
Theo đó, thời hạn nộp thuế môn bài được xác định như sau:
Thời điểm nộp thuế môn bài được quy định rõ:
- Doanh nghiệp đang hoạt động: Hạn cuối là ngày 30/01 hằng năm.
- Tuy nhiên, năm 2025, ngày 30/01 trùng mùng 2 Tết Nguyên đán → thời hạn nộp được lùi đến ngày 03/02/2025 (thứ Hai).
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:
- Thành lập từ 01/01 – 30/06/2025: nộp lệ phí chậm nhất 30/07/2025.
- Thành lập từ 01/07 – 31/12/2025: nộp trước 30/01/2026.
Xem thêm: Thuế môn bài 1 năm đóng mấy lần?
4. Trường hợp được miễn thuế môn bài
Không phải mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh đều phải nộp thuế môn bài. Trên thực tế, pháp luật quy định một số trường hợp cụ thể được miễn lệ phí môn bài trong thời gian nhất định hoặc theo điều kiện đặc thù. Vậy ai là đối tượng được miễn? Căn cứ pháp lý nào xác định quyền lợi này?

Căn cứ theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, những trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí môn bài:
- Các hộ gia đình hoặc cá nhân có tổng doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không vượt quá mức 100 triệu đồng.
- Doanh nghiệp mới thành lập trong năm đầu tiên.
- Các doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong thời gian ba năm đầu hoạt động.
- Những tổ chức và cá nhân mới khởi đầu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
- Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng không vì lợi nhuận.
- Hợp tác xã hoạt động ở vùng khó khăn.
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động trọn năm (được chấp thuận).
- Hộ kinh doanh tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh và đã thực hiện thông báo trước theo đúng quy định về thời hạn.
- Tổ chức, cá nhân giải thể trước thời hạn nộp.
5. Đối tượng phải nộp thuế môn bài
Không phải ai tham gia kinh doanh cũng thuộc diện miễn thuế. Trên thực tế, có những cá nhân, tổ chức bắt buộc phải nộp thuế môn bài ngay từ khi bắt đầu hoạt động. Vậy cụ thể, những ai nằm trong danh sách phải thực hiện nghĩa vụ tài chính này theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo Điều 2 trong Thông tư 302/2016/TT-BTC, đồng thời được điều chỉnh bởi khoản 1, Điều 1 của Thông tư 65/2020/TT-BTC, các quy định cụ thể được trình bày như sau:
Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Theo đó các đối tượng được xác định thuộc diện phải nộp lệ phí môn bài:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và hoạt động phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức kinh tế khác như hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và những đơn vị có chức năng tương đương.
- Hộ kinh doanh và cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc thực hiện hoạt động cho thuê tài sản.
- Nhóm cá nhân có nguồn thu từ việc kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ.
Lưu ý: Hộ kinh doanh và cá nhân không cần nộp tờ khai lệ phí môn bài; cơ quan thuế sẽ căn cứ vào dữ liệu quản lý để xác định và thông báo mức lệ phí phải nộp.
6. Mức phạt khi chậm nộp tờ khai, không nộp thuế môn bài

Nếu không tuân thủ thời hạn kê khai và nộp thuế, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính:
- Chậm nộp tờ khai dưới 30 ngày: Phạt từ 2 – 5 triệu đồng.
- Chậm từ 31 đến 60 ngày: Phạt từ 5 – 8 triệu đồng.
- Chậm trên 90 ngày nhưng đã nộp thuế: Có thể bị phạt cảnh cáo.
- Không nộp tờ khai và không nộp thuế: Bị xử phạt cao nhất và truy thu, tính tiền chậm nộp.
Tiền chậm nộp được tính theo công thức: Số tiền chậm nộp x 0,03% x số ngày chậm nộp
Xem thêm: Mức phạt chậm nộp thuế môn bài
Vốn điều lệ 1 tỷ nộp thuế môn bài bao nhiêu không còn là câu hỏi khó sau khi nắm rõ quy định. Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế để tránh các rủi ro về pháp lý và tài chính trong quá trình hoạt động. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về thuế môn bài, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.




![Vốn điều lệ 1 tỷ nộp thuế môn bài bao nhiêu? [Cập nhật 2025]](https://aztax.com.vn/wp-content/uploads/2025/06/Von-dieu-le-1-ty-nop-thue-mon-bai-bao-nhieu-Cap-nhat-2025.jpg)






