Chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không?

Chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN

Chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không là một vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải nắm vững trong quá trình xây dựng và triển khai các chính sách đãi ngộ. Mặc dù các phúc lợi nhân viên là một phần không thể thiếu trong chiến lược thu hút và giữ chân nhân tài, nhưng không phải tất cả các khoản phúc lợi đều được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ tiền phúc lợi có tính thuế TNCN không, mời các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không?

. Chi phí phúc lợi cho nhân viên có thể phải tính thuế TNCN hoặc không chịu thuế, tùy theo loại khoản chi, hình thức chi trả và đối tượng được hưởng theo quy định của pháp luật thuế.

Chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không?
Chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không?

1.1 Trường hợp các khoản phúc lợi có tính thuế TNCN

Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản lợi ích mà người lao động nhận được ngoài tiền lương, tiền công, bao gồm cả bằng tiền và hiện vật, nếu do người sử dụng lao động chi trả, thì sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Cụ thể, nếu doanh nghiệp chi trả các khoản như dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giải trí, thẩm mỹ… mà có ghi rõ họ tên người lao động được hưởng, thì phần chi này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Ngược lại, nếu khoản chi đó phục vụ chung cho tập thể lao động, không ghi tên cụ thể người nhận, thì không bị tính thuế TNCN.

1.2 Trường hợp các khoản phúc lợi không chịu thuế TNCN

Khi thực hiện kê khai thuế, theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), một số khoản hỗ trợ sau đây sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng đủ điều kiện:

  • Chi phí hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và người thân hợp pháp của họ sẽ không bị tính thuế TNCN nếu:
    • Có đủ chứng từ chi viện phí;
    • Mức hỗ trợ không vượt quá phần chi phí thực tế còn lại sau khi đã khấu trừ tiền bảo hiểm thanh toán;
    • Thân nhân hợp pháp gồm: con ruột, con nuôi, con riêng, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc chồng, cha dượng mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp;
    • Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ chứng từ liên quan như hóa đơn, chứng từ thanh toán, xác nhận chi bảo hiểm…
  • Chi phí mua vé máy bay khứ hồi:
    • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép hằng năm;
    • Người lao động Việt Nam đang công tác ở nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần.
  • Chi học phí cho con người lao động:
    • Học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam học tại Việt Nam, hoặc cho con người lao động Việt Nam học ở nước ngoài;
    • Áp dụng cho các bậc học từ mẫu giáo đến trung học phổ thông;
    • Khoản chi do người sử dụng lao động chi trả thay.
  • Khoản chi cho các sự kiện hiếu, hỷ:
    • Nếu khoản chi trả này phù hợp với quy định chi tiêu chung và mức chi không vượt quá mức chi được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Xem thêm: Các khoản được miễn thuế TNCN

2. Những khoản phúc lợi mà người lao động được nhận

Việc tìm hiểu về các khoản phúc lợi mà người lao động được nhận là một vấn đề quan trọng, giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình. Các phúc lợi này không chỉ đảm bảo cuộc sống ổn định mà còn tạo động lực làm việc lâu dài và hiệu quả.

Những khoản phúc lợi mà NLĐ được nhận
Những khoản phúc lợi mà NLĐ được nhận

Cụ thể, theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC, sửa đổi phần đầu tiên của gạch đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, Khoản 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC):

4. Sửa đổi đoạn thứ nhất của gạch đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):

– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Theo đó những khoản phúc lợi mà người lao động được nhận sẽ gồm các khoản sau:

  • Khoản chi cho các sự kiện hiếu, hỷ của người lao động hoặc người thân trong gia đình họ;
  • Chi phí tổ chức hoạt động nghỉ mát, du lịch cho nhân viên;
  • Hỗ trợ tài chính cho người lao động hoặc người thân trong trường hợp mắc bệnh nặng, hiểm nghèo;
  • Chi phí đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực chuyên môn, tay nghề phù hợp với công việc hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp;
  • Hỗ trợ người lao động và gia đình họ khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, hoặc các sự cố bất ngờ khác;
  • Thưởng cho con em của nhân viên có thành tích học tập tốt;
  • Chi hỗ trợ tiền tàu xe, đi lại vào dịp lễ, tết;
  • Khoản chi mua các loại bảo hiểm như bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, hoặc bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (ngoại trừ bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện vượt mức quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể, hoặc quy chế tài chính);
  • Các khoản chi phúc lợi khác có tính chất phục vụ cá nhân như: phí hội viên, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thể thao, vui chơi giải trí, làm đẹp… khi được doanh nghiệp chi trả theo chính sách rõ ràng.

Tổng chi phí phúc lợi nêu trên không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả trong năm tính thuế.

Việc tìm hiểu về các khoản phúc lợi mà người lao động được nhận giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp và đầy đủ cho họ. Những phúc lợi này không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn nâng cao sự gắn kết và động lực làm việc. Vậy chi phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không, hãy cùng theo dõi trong nội dung tiếp theo.

3. Điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC), doanh nghiệp có quyền trừ các khoản chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhất định.

Điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi
Điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi

Cụ thể như sau:

  • Khoản chi phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) trong mỗi lần thanh toán, phải có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt.
  • Việc thanh toán không dùng tiền mặt phải tuân theo các quy định trong các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Nếu mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà doanh nghiệp chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp có thể tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Khi thanh toán, nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần kê khai và điều chỉnh giảm chi phí cho phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt trước thời điểm Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực, không cần phải điều chỉnh theo quy định trên.

4. Ví dụ chi phí phúc lợi cho nhân viên tính thuế và không tính thuế TNCN

Mặc dù các phúc lợi dành cho nhân viên là một phần không thể thiếu trong chiến lược giữ chân nhân tài, nhưng không phải tất cả các khoản phúc lợi đều được miễn thuế thu nhập cá nhân. Hiểu rõ các ví dụ về “Chi từ quỹ phúc lợi có tính thuế TNCN không” sẽ giúp các công ty tránh được những sai sót trong việc tính toán thuế, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Các ví dụ về việc chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không?
Các ví dụ về việc chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không?

Tình huống 1: Vào tháng 5/2024, công ty A tổ chức chuyến nghỉ mát cho tất cả người lao động trong công ty. Mức hỗ trợ là 09 triệu đồng/người.

  • Khoản tiền này sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN đối với các cá nhân tham gia chuyến đi nghỉ mát.

Tình huống 2: Vào tháng 8/2024, công ty B không tổ chức chuyến nghỉ mát cho nhân viên mà thay vào đó chi 09 triệu đồng cho mỗi người lao động để họ tự đi nghỉ mát cùng gia đình.

  • Khoản chi cho kỳ nghỉ mát vào tháng 8/2024 của từng cá nhân người lao động sẽ được ghi rõ tên trong phiếu chi, và khoản này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân trong tháng 8/2024 để xác định thuế TNCN.

Trên đây là những giải đáp về vấn đề liên quan đến chi phí phúc lợi dành cho nhân viên.

Tóm lại, chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN phụ thuộc vào bản chất và cách thức chi trả của khoản phúc lợi. Việc nắm vững các quy định và phân loại rõ ràng các khoản tiền thưởng từ quỹ chi phúc lợi có tính thuế TNCN không sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, tránh được các sai sót và rủi ro pháp lý. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về vấn đề tiền chi từ quỹ phúc lợi có tính thuế TNCN không hoặc là chi thăm hỏi ốm đau có tính thuế TNCN không, đừng ngần ngại liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn nhanh chóng và chính xác.

Xem thêm: Lương hưu có tính thuế TNCN không?

Xem thêm: Ông bà tặng cho cháu đất có mất thuế không?

Xem thêm: Phí dịch vụ kế toán

5. Một số câu hỏi liên quan về chi phí phúc lợi cho nhân viên

Trong môi trường làm việc hiện đại, việc hiểu rõ về “chi phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không” sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược đãi ngộ và bảo đảm tuân thủ các quy định thuế. Tuy nhiên, khái niệm này không phải lúc nào cũng đơn giản và rõ ràng, khiến nhiều doanh nghiệp và nhân viên băn khoăn về các khoản phúc lợi có thể áp dụng, cũng như những quy định liên quan đến thuế TNCN.

Một số câu hỏi liên quan về chi phí phúc lợi cho nhân viên
Một số câu hỏi liên quan về chi phí phúc lợi cho nhân viên

5.1 Tiền thăm hỏi ốm đau có tính thuế TNCN không?

Một trong những thắc mắc phổ biến khi tính thuế thu nhập cá nhân là liệu tiền thăm hỏi ốm đau có tính thuế TNCN hay không. Đây là khoản chi mang tính chất hỗ trợ, động viên tinh thần cho người lao động, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ quy định pháp luật về việc khoản tiền này có phải chịu thuế hay được miễn trừ. Dưới đây là thông tin chi tiết bạn cần biết.

Câu trả lời là Không. Theo quy định tại điểm g, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động sẽ không bao gồm một số khoản hỗ trợ. Cụ thể, tại điểm g.1, các khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo của bản thân người lao động và thân nhân của họ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Điều này áp dụng đối với các khoản hỗ trợ y tế, bao gồm cả việc thăm hỏi ốm đau, miễn là số tiền hỗ trợ này thực tế được chi trả theo chứng từ viện phí, không vượt quá số tiền mà người lao động và thân nhân phải chi trả sau khi trừ phần bảo hiểm y tế. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lưu giữ các chứng từ chứng minh việc chi trả này.

Do đó, tiền thăm hỏi ốm đau, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân.

5.2 Tiền nghỉ mát có tính thuế TNCN không?

  • Nếu chi trả cho cá nhân cụ thể: Nếu khoản chi nghỉ mát được ghi rõ tên cá nhân hưởng lợi và chi từ quỹ phúc lợi của công ty, thì khoản chi này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Nếu chi trả cho tập thể: Nếu khoản chi nghỉ mát không ghi rõ tên cá nhân hưởng lợi (mà chi chung cho tập thể), thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Bên cạnh đó, nếu khoản chi nghỉ mát từ 20 triệu đồng trở lên, yêu cầu phải có chứng từ thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt. Nếu chứng từ chi trả ghi rõ tên cá nhân nhận, khoản chi này sẽ phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN. Ngược lại, nếu chi chung cho tập thể, sẽ miễn thuế.

5.3 Khoản tiền hỗ trợ sinh con có tính thuế TNCN không?

Khoản hỗ trợ sinh con sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu:

  • Khoản tiền này được chi theo dạng phúc lợi, chi trực tiếp cho người lao động.
  • Mức chi không vượt quá một tháng lương bình quân thực tế của năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Khoản chi này được coi là hỗ trợ theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thuế TNDN và TNCN.

Như vậy, nếu khoản hỗ trợ sinh con đáp ứng các điều kiện trên, người lao động sẽ không phải chịu thuế TNCN.

5.4 Khoản phúc lợi về việc về quê thăm người thân có tính thuế TNCN không?

  • Nếu công ty cấp một khoản tiền hoặc phúc lợi cho nhân viên để về quê thăm người thân, và khoản này không nằm trong các trường hợp được miễn thuế theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111, thì đây sẽ được xem là một khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế:
    • Các khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động hoặc thân nhân của người lao động (theo Điểm g.1 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) không tính vào thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, khoản phúc lợi cho việc về quê thăm người thân không nằm trong danh mục này, do đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.

Việc hiểu rõ các câu hỏi liên quan đến chi phí phúc lợi cho nhân viên không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các khoản chi tiêu mà còn bảo đảm việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Các doanh nghiệp cần nắm bắt các quy định này để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có, đồng thời tạo dựng một môi trường làm việc công bằng và minh bạch cho nhân viên.

5.5 Thưởng từ quỹ khen thưởng có chịu thuế TNCN?

Tiền thưởng từ quỹ phúc lợi có tính thuế TNCN trong một số trường hợp cụ thể, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và hình thức chi trả. Nếu khoản thưởng này có tính chất là tiền lương, tiền công hoặc được chi trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động thì vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật Cụ thể như sau:

Theo các quy định hiện hành tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC, mọi khoản thưởng mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp – dù là tiền mặt, hiện vật hay cổ phiếu – đều được xếp vào nhóm thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trừ một số trường hợp đặc biệt:

  • Các khoản thưởng gắn liền với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được cơ quan có thẩm quyền công nhận như danh hiệu Chiến sĩ thi đua, Giải thưởng Nhà nước, Huy hiệu, Kỷ niệm chương hoặc giải thưởng quốc tế được Việt Nam thừa nhận… sẽ được miễn tính thuế.
  • Tuy nhiên, với các khoản thưởng thông thường chi từ quỹ khen thưởng cho nhân viên – không nằm trong danh mục miễn trừ nêu trên – đều phải tính vào thu nhập chịu thuế. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp chi thưởng cho người lao động vào cuối năm, thưởng đạt chỉ tiêu, thưởng doanh thu… thì người lao động vẫn phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định.

5.6 Tiền sinh nhật có tính thuế TNCN không?

Dù không mang tính chất lương, khoản tiền sinh nhật công ty gửi tặng người lao động vẫn bị xem là thu nhập chịu thuế TNCN và cần được tính vào tổng thu nhập để kê khai, khấu trừ thuế theo đúng quy định, cụ thể như sau:

  • Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động – bao gồm cả tiền lương, tiền công và các khoản có bản chất tương tự – đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế theo danh mục cụ thể do pháp luật quy định.
  • Bên cạnh các khoản tiền lương chính thức, pháp luật còn liệt kê một nhóm thu nhập khác mang tính “lợi ích bổ sung” – tức là những khoản không nhất thiết là tiền lương nhưng vẫn được xem là phần lợi ích do doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Những khoản này có thể là bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm: tiền thưởng, quà tặng, hỗ trợ chi phí không bắt buộc… nếu không nằm trong danh sách miễn thuế, đều được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Tiền sinh nhật được doanh nghiệp chi cho người lao động – dưới hình thức tiền mặt, phiếu quà tặng hoặc hiện vật – là khoản chi không thuộc diện miễn thuế theo quy định hiện hành. Khoản này được xem là “lợi ích khác” mà người lao động nhận được từ đơn vị sử dụng lao động, và do đó vẫn bị tính vào thu nhập chịu thuế.
5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon