Nhiều người lao động thắc mắc liệu lương hưu có tính thuế TNCN không khi chính thức nghỉ việc và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Việc nắm rõ các quy định pháp luật về thuế đối với thu nhập từ hưu trí là cực kỳ quan trọng để bảo vệ quyền lợi tài chính cá nhân. Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, AZTAX sẽ giúp bạn làm rõ các khoản miễn thuế và điều kiện áp dụng theo quy định mới nhất. Hãy cùng khám phá ngay bài viết dưới đây để cập nhật thông tin chính xác nhất!
1. Lương hưu có tính thuế TNCN không?
Luật Thuế TNCN 2025 (có hiệu lực từ 2026), lương hưu hoàn toàn không tính thuế TNCN. Các khoản tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng đều thuộc danh mục thu nhập được miễn thuế, giúp bảo đảm quyền lợi cho người nghỉ hưu.

Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, về thu nhập được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
…
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
…
Đồng thời, tại điểm k khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản được miễn thuế TNCN quy định:
Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
…
k) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.
m) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
m.1) Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
m.2) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
Tổ chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại điểm này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp.
…
Ví dụ: Bà B nhận lương hưu 10 triệu đồng/tháng và có thêm thu nhập tư vấn 15 triệu đồng/tháng. Lương hưu là khoản được miễn thuế TNCN. Đối với thu nhập tư vấn, nếu đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì với mức 15 triệu đồng/tháng, bà B chưa đến ngưỡng phải nộp thuế TNCN trong trường hợp không có thêm thu nhập chịu thuế khác. Tuy nhiên, nếu khoản tư vấn được trả theo dạng thù lao vãng lai, đơn vị chi trả vẫn có thể phải khấu trừ 10% tại nguồn theo quy định hiện hành.
Kể từ năm 2021, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần. Cụ thể, nam giới nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi 3 tháng, trong khi nữ giới là 55 tuổi 4 tháng. Sau mốc thời gian này, mỗi năm tuổi nghỉ hưu sẽ tiếp tục được nâng lên, tương ứng 3 tháng đối với nam và 4 tháng đối với nữ, cho đến khi đạt mức tuổi theo quy định của pháp luật.
| Năm nghỉ hưu | Nam | Nữ | Mức tăng so với năm trước |
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 55 tuổi 4 tháng | Năm đầu áp dụng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 55 tuổi 8 tháng | Nam +3 tháng, Nữ +4 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 56 tuổi | Nam +3 tháng, Nữ +4 tháng |
| 2024 | 61 tuổi | 56 tuổi 4 tháng | Nam +3 tháng, Nữ +4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng | Nam +3 tháng, Nữ +4 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi | Nam +3 tháng, Nữ +4 tháng |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng | Nam +3 tháng, Nữ +4 tháng |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng | Nam đạt mốc tối đa |
| 2029 | 62 tuổi | 58 tuổi | Nữ +4 tháng |
| 2030 | 62 tuổi | 58 tuổi 4 tháng | Nữ +4 tháng |
| 2031 | 62 tuổi | 58 tuổi 8 tháng | Nữ +4 tháng |
| 2032 | 62 tuổi | 59 tuổi | Nữ +4 tháng |
| 2033 | 62 tuổi | 59 tuổi 4 tháng | Nữ +4 tháng |
| 2034 | 62 tuổi | 59 tuổi 8 tháng | Nữ +4 tháng |
| 2035 | 62 tuổi | 60 tuổi | Nữ đạt mốc tối đa |
Bảng tính tuổi nghỉ hưu của người lao động theo các năm
Bên cạnh đó, những người lao động bị suy giảm khả năng lao động, làm việc trong ngành nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có thể được xem xét nghỉ hưu sớm hơn. Tuy nhiên, thời điểm nghỉ hưu sớm này không được thấp hơn quá 5 năm so với tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, trừ khi có quy định pháp luật khác liên quan.
2. Các khoản trợ cấp, phụ cấp không phải đóng thuế TNCN theo quy định
điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, một số khoản phụ cấp và trợ cấp do người lao động nhận được sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể bao gồm:
(1) Nhóm trợ cấp liên quan đến người có công và lực lượng tham gia kháng chiến
- Các khoản trợ cấp hoặc phụ cấp ưu đãi, bao gồm chi trả hàng tháng hoặc một lần, dành cho người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
- Trợ cấp cho những cá nhân từng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc tế hoặc thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
(2) Nhóm phụ cấp trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và lực lượng vũ trang
Phụ cấp quốc phòng, an ninh và các khoản hỗ trợ khác áp dụng cho lực lượng vũ trang theo quy định của Nhà nước.
(3) Phụ cấp điều kiện làm việc và khu vực công tác
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố rủi ro.
- Phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực dành cho người làm việc tại những địa bàn có điều kiện đặc thù.
(4) Nhóm trợ cấp liên quan đến an sinh xã hội và bảo hiểm
Các khoản trợ cấp mang tính chất bảo đảm an sinh xã hội sẽ không bị tính thuế, bao gồm:
- Trợ cấp khó khăn đột xuất.
- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Khoản hỗ trợ một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Chế độ thai sản và dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.
- Trợ cấp hưu trí một lần và tiền tuất hàng tháng.
- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp.
- Các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(5) Trợ cấp dành cho các đối tượng bảo trợ xã hội
Các khoản hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành.
(6) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
Phụ cấp phục vụ áp dụng cho các chức danh lãnh đạo cấp cao theo quy định của Nhà nước.
(7) Trợ cấp liên quan đến điều động và chuyển vùng công tác
- Trợ cấp một lần khi cá nhân được điều động đến làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chủ quyền biển đảo.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với:
- Người nước ngoài đến cư trú và làm việc tại Việt Nam.
- Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
- Người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài trở về Việt Nam làm việc.
(8) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
Khoản phụ cấp đặc thù dành cho nhân viên y tế thôn, bản theo quy định của pháp luật.
(9) Phụ cấp mang tính đặc thù ngành nghề
Các phụ cấp đặc thù áp dụng cho từng ngành nghề cụ thể khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Lương bao nhiêu thì người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt mức giảm trừ gia cảnh. Theo quy định áp dụng từ năm 2026, mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân (không có người phụ thuộc). Mỗi người phụ thuộc được cộng thêm 6,2 triệu đồng/tháng. Ví dụ: Lương trên 15,5 triệu đồng/tháng (không phụ thuộc) sẽ phát sinh thuế TNCN.
Bảng sau đây minh họa ngưỡng thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với từng số lượng người phụ thuộc:
| Số người phụ thuộc | Ngưỡng thu nhập phải nộp thuế TNCN |
| 0 người | Từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên |
| 1 người | Từ 21,7 triệu đồng/tháng trở lên |
| 2 người | Từ 27,9 triệu đồng/tháng trở lên |
| 3 người | Từ 34,1 triệu đồng/tháng trở lên |
| 4 người | Từ 40,3 triệu đồng/tháng trở lên |
| 5 người | Từ 46,5 triệu đồng/tháng trở lên |
| n người | 15,5 triệu đồng + (n × 6,2 triệu đồng)/tháng |
Đối với người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả.
Tuy nhiên, nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên, và sau khi giảm trừ gia cảnh, tổng thu nhập chịu thuế ước tính chưa đến mức phải nộp thuế, thì cá nhân có thể làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý: Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong cam kết. Nếu phát hiện gian lận, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Người lao động về hưu phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nào?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2012, thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, khi người lao động đã nghỉ hưu nhưng tiếp tục làm việc và nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công, khoản thu nhập này không được miễn thuế mà phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

5. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào?
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2007, đối tượng nộp thuế bao gồm:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở với hợp đồng có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện trên nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Như vậy, cá nhân cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam; trong khi cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
6. Ba lần điều chỉnh tăng lương hưu cho người lao động từ 1/7/2024
Việc tăng lương hưu này không chỉ giúp người lao động có thu nhập ổn định hơn khi về hưu mà còn phản ánh sự quan tâm của nhà nước đối với nhóm đối tượng hưởng lương hưu, đặc biệt là những người nghỉ hưu trước năm 1995.

Theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2024, mức lương hưu của người lao động sẽ được điều chỉnh tăng thêm 15% so với mức lương hưu tháng 6/2024. Cụ thể, đối tượng hưởng lương hưu theo các quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này, những người nghỉ hưu trước ngày 1/1/1995, sau khi điều chỉnh, nếu mức hưởng vẫn dưới 3.500.000 đồng/tháng, sẽ tiếp tục được tăng thêm:
- 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu dưới 3.200.000 đồng/tháng.
- Tăng lên 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu từ 3.200.000 đồng đến dưới 3.500.000 đồng/tháng.
Dù việc điều chỉnh tăng lương hưu 15% mang lại lợi ích cho nhiều người lao động, nhưng vẫn còn một số trường hợp có mức lương hưu thấp, đặc biệt là những người nghỉ hưu trước năm 1995, chỉ được hưởng mức lương hưu tối đa là 3.500.000 đồng/tháng.
Do đó, từ ngày 1/7/2025, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, chính sách này sẽ tiếp tục điều chỉnh, đặc biệt là đối với các đối tượng nghỉ hưu trước năm 1995 và những người có mức lương hưu thấp, nhằm thu hẹp chênh lệch lương hưu giữa các nhóm người lao động qua các thời kỳ. Điều này được quy định tại Điều 67 và Điều 99 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
7. Khoản tiền nào của lao động nghỉ hưu phải đóng thuế TNCN?
Nhiều người có thắc mắc là trợ cấp nghỉ hưu có tính thuế tncn hay người hưởng lương hưu có phải đóng thuế tncn không? Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), dù người lao động đã về hưu và nhận lương hưu được miễn thuế TNCN, nhưng nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh, họ vẫn phải chịu thuế TNCN.

Thu nhập từ lương và công là khoản tiền mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tương tự, bao gồm cả những hình thức trả bằng tiền hoặc không phải tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, ngoại trừ các khoản dưới đây:
- Trợ cấp và phụ cấp ưu đãi hàng tháng, trợ cấp một lần theo chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
- Trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần dành cho những người tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, hoặc tham gia thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh và các trợ cấp dành cho lực lượng vũ trang.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho những công việc ở môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Phụ cấp khu vực và thu hút.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp khi sinh con, nhận nuôi con nuôi, chế độ thai sản, dưỡng sức sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp, và các trợ cấp khác theo Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
- Phụ cấp phục vụ cho lãnh đạo cấp cao.
- Trợ cấp một lần cho cá nhân chuyển công tác đến khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc hỗ trợ cán bộ công chức làm công tác chủ quyền biển đảo.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần cho người nước ngoài đến Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài trở về làm việc tại Việt Nam.
- Phụ cấp dành cho nhân viên y tế thôn, bản.
- Phụ cấp đặc thù cho các ngành nghề.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức độ không tính vào thu nhập chịu thuế, được hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này, sẽ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Trong trường hợp các văn bản hướng dẫn liên quan đến phụ cấp, trợ cấp, và mức áp dụng cho khu vực Nhà nước, các thành phần kinh tế và cơ sở kinh doanh ngoài khu vực Nhà nước có thể căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp đã quy định cho khu vực Nhà nước để áp dụng tính trừ.
- Nếu khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được vượt quá mức quy định như đã nêu trên, phần chênh lệch này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.
- Đặc biệt, trợ cấp chuyển vùng một lần dành cho người nước ngoài đến sinh sống tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài sẽ được trừ theo mức đã được ghi rõ trong Hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động tập thể.
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Các khoản thu nhập như hoa hồng đại lý bán hàng, hoa hồng môi giới, tiền tham gia nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, các dự án, đề án; nhuận bút theo quy định pháp luật, thù lao từ giảng dạy, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể thao; tiền từ dịch vụ quảng cáo và các dịch vụ, thù lao khác.
- Các khoản phúc lợi bằng tiền hoặc hiện vật ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả và mà người nộp thuế nhận được dưới bất kỳ hình thức nào:
Qua đó, có thể thấy tiền lương, tiền công thu nhập nhận được từ việc làm sau khi về hưu mà không phải lương hưu thì người lao động vẫn phải đóng thuế TNCN khi có phát sinh.
Xem thêm: Chi phí phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNCN không?
8. Người hưởng lương hưu có được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế TNCN?
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu tổng thu nhập hàng tháng của người nhận lương hưu, bao gồm cả các khoản thu nhập khác, vượt quá 1 triệu đồng trong một năm, họ sẽ không đủ điều kiện đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh.

Cụ thể, tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc của người nộp thuế bao gồm:
+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
– Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
– Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
– Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
– Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
– Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
– Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.”
Đối chiếu với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì đối tượng nêu tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1 trên phải đáp ứng các điều kiện sau:
“- Người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu đồng.
– Người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu đồng.
Dựa trên các quy định đã nêu, người hưởng lương hưu sẽ được giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng đủ các điều kiện đối với từng nhóm đối tượng, và tổng thu nhập bình quân hàng tháng trong năm, bao gồm lương hưu và các thu nhập khác, không vượt quá 1 triệu đồng.
9. Một số quy định liên quan về thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế ở Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến mọi cá nhân có thu nhập. Việc hiểu rõ các quy định liên quan về thuế TNCN không chỉ giúp người lao động, doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn hỗ trợ trong việc tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

9.1 Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân gồm những loại nào?
Theo Điều 7 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012:
Các loại kỳ tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm các trường hợp sau:
- Đối với cá nhân cư trú:
- Kỳ tính thuế hàng năm: áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ lương, tiền công.
- Kỳ tính thuế cho mỗi lần phát sinh thu nhập: áp dụng với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán), chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế và quà tặng.
- Kỳ tính thuế theo từng giao dịch hoặc theo năm: áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Cá nhân không cư trú sẽ tính thuế dựa trên từng lần có thu nhập phát sinh, áp dụng cho tất cả các khoản thu nhập chịu thuế.
9.2 Chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN có bị phạt không?
Việc nộp hồ sơ khai thuế TNCN muộn có thể dẫn đến phạt tiền và các hậu quả pháp lý khác. Cụ thể:
- Phạt cảnh cáo: Áp dụng nếu chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Mức phạt tiền:
- Chậm từ 1 đến 30 ngày: 2.000.000 – 5.000.000 đồng.
- Chậm từ 31 đến 60 ngày: 5.000.000 – 8.000.000 đồng.
- Chậm trên 90 ngày: Phạt đến 25.000.000 đồng, tùy vào số thuế và thời gian trễ.
Ngoài phạt tiền, người nộp thuế còn phải nộp đầy đủ số thuế chậm nộp và cung cấp hồ sơ khai thuế bổ sung nếu cần. Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn giúp tránh phạt và bảo vệ uy tín cá nhân hoặc doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ pháp luật. Tóm lại, việc nộp đúng hạn rất quan trọng để tránh những hậu quả pháp lý không mong muốn
Như vậy, lương hưu có tính thuế TNCN không là vấn đề quan trọng mà người hưởng lương hưu cần nắm rõ. Theo quy định pháp luật, lương hưu từ Quỹ bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí tự nguyện hàng tháng được miễn thuế thu nhập cá nhân. Điều này giúp người lao động nghỉ hưu yên tâm về tài chính mà không phải lo lắng về thuế. Nếu bạn còn có câu hỏi nào liên quan đến lương hưu có bị tính thuế TNCN không hoặc là cách tính thuế TNCN đối với người nghỉ hưu, hãy liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ một cách chính xác và nhanh chóng nhé!
Xem thêm: Ông bà tặng cho cháu đất có mất thuế không?
10. Các câu hỏi thường gặp
Câu 1: Lương hưu từ bảo hiểm tự nguyện hoặc quỹ hưu trí có bị tính thuế không?
Lương hưu từ bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được miễn thuế TNCN tương tự như bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, đối với quỹ hưu trí tự nguyện, phần tiền lương hưu nhận định kỳ vẫn được miễn thuế, nhưng các khoản rút trước hạn hoặc không đúng quy định có thể bị tính thuế theo pháp luật.
Câu 2: Người đang hưởng lương hưu nhưng có thêm thu nhập khác có phải nộp thuế TNCN không?
Có thể. Mặc dù lương hưu được miễn thuế, nhưng nếu cá nhân có thêm thu nhập từ tiền lương, kinh doanh hoặc đầu tư, phần thu nhập này vẫn phải tính thuế TNCN theo quy định. Nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho các khoản thu nhập chịu thuế đó.
Câu 3: Người nhận lương hưu có cần kê khai thuế thu nhập cá nhân không?
Nếu cá nhân chỉ nhận lương hưu từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và không có thêm nguồn thu nhập chịu thuế khác thì không cần kê khai hoặc quyết toán thuế TNCN. Tuy nhiên, khi phát sinh thêm thu nhập chịu thuế, việc kê khai và quyết toán thuế sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành.
Câu 4: Lương hưu từ nước ngoài có được miễn thuế TNCN tại Việt Nam không?
Không phải trong mọi trường hợp. Lương hưu từ nước ngoài có thể phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam nếu cá nhân là đối tượng cư trú. Tuy nhiên, nếu giữa Việt Nam và quốc gia chi trả có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA), người nhận có thể được miễn hoặc giảm thuế theo quy định của hiệp định.











