Cách hạch toán thanh toán bằng thẻ tín dụng công ty

Trong bối cảnh công nghệ phát triển, hạch toán thanh toán bằng thẻ tín dụng công ty ngày càng trở nên quan trọng. Vậy liệu thanh toán bằng thẻ tín dụng có được coi là thanh toán không dùng tiền mặt không? Bài viết này từ AZTAX sẽ làm rõ khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt và xác định sự phù hợp của thẻ tín dụng với định nghĩa này.

1. Doanh nghiệp có được sử dụng thẻ tín dụng hay không?

Doanh nghiệp có được sử dụng thẻ tín dụng hay không?
Doanh nghiệp có được sử dụng thẻ tín dụng hay không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư 19/2016/TT-NHNN, được cập nhật bởi khoản 8 Điều 1 của Thông tư 17/2021/TT-NHNN, các quy định liên quan đến đối tượng sử dụng thẻ được quy định như sau:

Điều 16. Đối tượng được sử dụng thẻ

2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này.

Dựa theo quy định nêu trên, các tổ chức pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo luật pháp Việt Nam có quyền sử dụng thẻ tín dụng.

2. Hoạt động cấp tín dụng qua thẻ tín dụng nói chung được thực hiện như thế nào?

Hoạt động cấp tín dụng qua thẻ tín dụng nói chung được thực hiện như thế nào?
Hoạt động cấp tín dụng qua thẻ tín dụng nói chung được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 15 của Thông tư 19/2016/TT-NHNN, đã được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 của Thông tư 26/2017/TT-NHNN và khoản 7 Điều 1 của Thông tư 17/2021/TT-NHNN, các quy định về việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, bao gồm cả đối tượng là pháp nhân, được quy định cụ thể như sau:

Điều 15. Cấp tín dụng qua thẻ

1.Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có);

TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức, điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn, mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ;

c) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau:

(i) Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung);

(ii) Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn;

d) TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật.

đ) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:

(i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam;

(ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam

2. Việc cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cho vay.

3. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi đối với thẻ ghi nợ của TCPHT phải tuân thủ quy định về hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng tại Điều 127, Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Như vậy, theo điều 15 quy định về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng bao gồm các yêu cầu chính sau:

Yêu cầu chung:

  • Cấp tín dụng phải tuân thủ hợp đồng phát hành thẻ và các thỏa thuận liên quan.
  • Tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) cần có quy định nội bộ rõ ràng về cấp tín dụng, bao gồm đối tượng, hạn mức, điều kiện, lãi suất, và quy trình thẩm định.

Điều kiện cấp tín dụng:

  • Chủ thẻ phải đáp ứng các điều kiện quy định và không thuộc các đối tượng bị cấm cấp tín dụng.
  • Chủ thẻ phải sử dụng tín dụng đúng mục đích và có khả năng trả nợ.

Hạn mức tín dụng:

  • Đối với thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm, hạn mức tối đa là 1 tỷ đồng.
  • Đối với thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm, hạn mức tối đa là 500 triệu đồng.

Thấu chi và tuân thủ pháp luật:

  • Cấp tín dụng và thấu chi phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133

3. Doanh nghiệp thanh toán chi phí bằng thẻ tín dụng của doanh nghiệp có được xem là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt không?

Doanh nghiệp thanh toán chi phí bằng thẻ tín dụng của doanh nghiệp có được xem là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt không?
Doanh nghiệp thanh toán chi phí bằng thẻ tín dụng của doanh nghiệp có được xem là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt không?

Theo chỉ dẫn tại Công văn 2543/TCT-KK ngày 08 tháng 06 năm 2016 của Tổng cục Thuế về quy định thanh toán không sử dụng tiền mặt:

Căn cứ Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp Công ty TNHH Media Max Japan (Việt Nam) (sau đây gọi là “Công ty”) đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng Vietcombank, thẻ tín dụng được đảm bảo bằng sổ tiết kiệm của Công ty, các khoản thanh toán phát sinh Nợ trên sao kê sử dụng thẻ tín dụng này được Công ty ủy quyền cho Ngân hàng tự động trích tiền từ tài khoản thanh toán của Công ty để thanh toán, tên in trên thẻ là cá nhân Giám đốc Công ty theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc theo quy định của ngân hàng phát hành thẻ. Việc thanh toán qua thẻ tín dụng nêu trên được coi là đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí liên quan đến thẻ tín dụng gồm: phí phát hành thẻ, phí duy trì thẻ, lãi suất chậm thanh toán của thẻ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Dựa trên hướng dẫn trong Công văn nêu trên, thanh toán qua thẻ tín dụng được xem là hợp lệ theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Điều này cho phép doanh nghiệp kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính các chi phí liên quan như phí phát hành thẻ, phí duy trì thẻ, và lãi suất chậm thanh toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

Vì vậy, thanh toán bằng thẻ tín dụng của doanh nghiệp được công nhận là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, và doanh nghiệp vẫn có quyền khấu trừ thuế cũng như tính các chi phí khác liên quan.

Xem thêm: Cách hạch toán tài khoản 331 – Phải trả người bán theo TT 200

Xem thêm: Cách hạch toán tạm ứng cho nhà cung cấp theo Thông tư 200

4. Điều kiện hạch toán chi phí thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân

Điều kiện hạch toán chi phí thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân
Điều kiện hạch toán chi phí thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân

Theo Công văn số 48507/CT-TTHT ngày 12/07/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội, việc sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán hàng hóa và dịch vụ cho công ty đã được cơ quan thuế chấp nhận cho mục đích khấu trừ thuế và hạch toán chi phí, với các điều kiện cần đáp ứng như sau:

  • Phương thức thanh toán này phải được quy định rõ ràng trong quy chế tài chính hoặc quy chế quản trị của công ty.
  • Khoản chi phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa hoặc dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
  • Cần có hóa đơn mua hàng hóa hoặc dịch vụ đứng tên công ty và có mã số thuế của công ty.
  • Phải có hồ sơ ủy quyền nhân viên thanh toán và chứng từ thanh toán lại qua chuyển khoản từ công ty.
  • Cần có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản cá nhân cho người bán và từ tài khoản của công ty cho cá nhân.

Những yêu cầu này đảm bảo việc thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân được ghi nhận và xử lý đúng theo quy định thuế hiện hành.

Hạch toán thanh toán bằng thẻ tín dụng công ty được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. Đáp ứng yêu cầu chứng từ giúp doanh nghiệp kê khai khấu trừ thuế và tính toán chi phí hợp lý, đồng thời duy trì minh bạch tài chính. Để được tư vấn chi tiết về hạch toán thanh toán bằng thẻ tín dụng, hãy liên hệ với AZTAX qua hotline: 0932.383.089 ngay nhé!

Xem thêm: Hạch toán mượn tiền giám đốc [Có ví dụ]

Xem thêm: Hạch toán chia cổ tức bằng cổ phiếu – tiền mặt

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon