Thang bảng lương công chức nhà nước mới nhất 2026

Thang bảng lương công chức nhà nước mới nhất 2026

Thang bảng lương công chức nhà nước là nội dung được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về chế độ đãi ngộ và chính sách tiền lương trong khu vực công. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách tính, hệ số lương và các quy định mới nhất. Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực pháp lý và nhân sự, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ, áp dụng chính xác và tối ưu quyền lợi. Hãy khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Thang bảng lương công chức nhà nước bậc chuyên gia cao cấp

thang bang luong bac chuyen gia nuoc ngoai

Dưới đây là bảng lương công chức bậc chuyên gia cao cấp được áp dụng từ ngày 01/01/2024 – 30/6/2024.

Bậc chuyên gia cao cấp
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 18.815.840.000
Bậc 29.416.920.000
Bậc 310.018.000.000

Bảng lương công chức bậc chuyên gia cao cấp được áp dụng cho những cá nhân không giữ các vị trí lãnh đạo (qua bầu cử hoặc bổ nhiệm) trong các lĩnh vực như là chính trị, hành chính, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, giáo dục, y tế và văn hóa – nghệ thuật.

Xem thêm: Thang bảng lương quân nhân chuyên nghiệp

2. Thang bảng lương công chức nhà nước loại A

Công chức loại A bao gồm công chức loại A0, A1, A2 và A3. Trong đó, công chức loại A2 bao gồm nhóm A2.1 và A2.2. Công chức loại A3 bao gồm các nhóm A3.1 và A3.2. Theo đó, bảng lương của công chức loại A được áp dụng từ ngày 01/01/2024 – 30/6/2024 lần lượt như sau:

thang bang luong cong chuc loai a
Thang bảng lương công chức loại A

2.1. Thang bảng lương công chức nhà nước loại A3

Công chức loại A3 (Nhóm A3.1)
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 16.211.160.000
Bậc 26.5611.808.000
Bậc 36.9212.456.000
Bậc 47.2813.104.000
Bậc 57.6413.752.000
Bậc 68.014.400.000
Công chức loại A3 (Nhóm A3.2)
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 15.7510.350.000
Bậc 26.1110.998.000
Bậc 36.4711.646.000
Bậc 46.8312.294.000
Bậc 57.1912.942.000
Bậc 67.5513.590.000

2.2. Thang bảng lương công chức nhà nước loại A2

Công chức loại A2 (Nhóm A2.1)
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 14.47.920.000
Bậc 24.748.532.000
Bậc 35.089.144.000
Bậc 45.429.756.000
Bậc 55.7610.368.000
Bậc 66.110.980.000
Bậc 76.4411.592.000
Bậc 86.7812.204.000
Công chức loại A2 (Nhóm A2.2)
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 14.07.200.000
Bậc 24.347.812.000
Bậc 34.688.424.000
Bậc 45.029.036.000
Bậc 55.369.648.000
Bậc 65.710.260.000
Bậc 76.0410.872.000
Bậc 86.3811.484.000

2.3. Thang bảng lương công chức nhà nước loại A1

Bậc công chức loại A1
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 12.344.212.000
Bậc 22.674.806.000
Bậc 33.05.400.000
Bậc 43.335.994.000
Bậc 53.666.588.000
Bậc 63.997.182.000
Bậc 74.327.776.000
Bậc 84.658.370.000
Bậc 94.988.964.000

2.4. Thang bảng lương công chức nhà nước loại A0

Bậc công chức loại A0
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 12.13.780.000
Bậc 22.414.338.000
Bậc 32.724.896.000
Bậc 43.035.454.000
Bậc 53.346.012.000
Bậc 63.656.570.000
Bậc 73.967.128.000
Bậc 84.277.686.000
Bậc 94.588.244.000
Bậc 104.988.964.000

3. Thang bảng lương công chức nhà nước loại B

thang bang luong cong chuc loai b
Thang bảng lương công chức loại B

Dưới đây là bảng lương áp dụng từ ngày 01/01/2024 – 30/6/2024 cho các công chức loại B:

Bậc công chức loại A0
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 11.863.348.000
Bậc 22.063.708.000
Bậc 32.264.068.000
Bậc 42.464.428.000
Bậc 52.664.788.000
Bậc 62.865.148.000
Bậc 73.065.508.000
Bậc 83.265.868.000
Bậc 93.466.228.000
Bậc 103.666.588.000
Bậc 113.866.948.000
Bậc 124.067.308.000

4. Thang bảng lương công chức nhà nước loại C

thang bang luong cong chuc loai c
Thang bảng lương công chức loại C

Công chức loại C bao gồm các nhóm C1, C2 và C3. Theo đó, bảng lương áp dụng cho nhóm đối tượng này từ ngày 01/01/2024 – 30/6/2024 cụ thể như sau:

Công chức loại C (Nhóm C.1)
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 11.652.970.000
Bậc 21.833.294.000
Bậc 32.013.618.000
Bậc 42.193.942.000
Bậc 52.374.266.000
Bậc 62.554.590.000
Bậc 72.734.914.000
Bậc 82.915.238.000
Bậc 93.095.562.000
Bậc 103.275.886.000
Bậc 113.456.210.000
Bậc 123.636.534.000
Công chức loại C (Nhóm C.2)
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 11.52.700.000
Bậc 21.683.024.000
Bậc 31.863.348.000
Bậc 42.043.672.000
Bậc 52.223.996.000
Bậc 62.44.320.000
Bậc 72.584.644.000
Bậc 82.764.968.000
Bậc 92.945.292.000
Bậc 103.125.616.000
Bậc 113.35.940.000
Bậc 123.486.264.000
Công chức loại C (Nhóm C.3)
Bậc lươngHệ số lươngMức lương được áp dụng (VND)
Bậc 11.352.430.000
Bậc 21.532.754.000
Bậc 31.713.078.000
Bậc 41.893.402.000
Bậc 52.073.726.000
Bậc 62.254.050.000
Bậc 72.434.374.000
Bậc 82.614.698.000
Bậc 92.795.022.000
Bậc 102.975.346.000
Bậc 113.155.670.000
Bậc 123.335.994.000

Dựa trên mức lương và hệ số các bảng của thang bảng lương nhà nước ở trên, ta có thể thấy rằng tiền lương công chức thấp nhất là 2.430.000 đồng/tháng (tương ứng với hệ số 1.35 của công chức loại C)tiền lương công chức cao nhất là 14.400.000 đồng/tháng (tương ứng hệ số lương 8.00 của công chức loại A3 nhóm 1).

Xem thêm: Thang bảng lương hành chính sự nghiệp

5. Hiện tại mức lương cơ sở để tính lương công chức là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.

4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Hiện tại, mức lương cơ sở đang sử dụng để tính toán mức lương trong bảng lương, các khoản phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật là 2.340.000 VND.

Xem thêm: Thang bảng lương doanh nghiệp nhà nước

6. Lương công chức thay đổi ra sao khi tăng mức lương cơ sở?

luong cong chuc thay doi ra sao
Lương công chức thay đổi ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, mức lương cơ sở mới này thay thế cho mức lương cơ sở cũ 1.800.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Như vậy, sau khi tăng mức lương cơ sở, lương công chức sẽ có sự điều chỉnh lại theo công thức như sau:

Lương công chức=2.340.000 VNDxHệ số lương

Trong đó, hệ số lương vẫn sử dụng theo phụ lục được đính kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vì chưa có các cải cách khác về tiền lương.

Xem thêm: Cách xây dựng thang bảng lương

7. Mức đóng thuế TNCN thay đổi như thế nào khi tăng lương cơ sở?

Sau khi lương cơ sở tăng, thu nhập của công chức và viên chức trong khu vực công cũng sẽ tăng theo. Trong giai đoạn này, do thu nhập chịu thuế tăng nên mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng sẽ tăng theo.

Mức đóng thuế TNCN thay đổi như thế nào khi tăng lương cơ sở?
Mức đóng thuế TNCN thay đổi như thế nào khi tăng lương cơ sở?
Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên công thức=Thu nhập chịu thuếCác khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ này bao gồm: Đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ gia cảnh và đóng góp từ thiện.

Vừa rồi, AZTAX đã chia sẻ về thang bảng lương công chức nhà nước. Mong rằng, quý bạn đọc đã có thể nắm được thông tin chi tiết và chính xác nhất! Nếu quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán giá rẻ, dịch vụ pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết nhất!

8. Các câu hỏi thường gặp

Câu 1: Cách tính lương công chức theo thang bảng lương như thế nào?

Lương công chức được tính dựa trên hệ số lương nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Ngoài ra, người lao động còn có thể được hưởng các khoản phụ cấp theo chức vụ, thâm niên hoặc điều kiện làm việc theo quy định hiện hành.

Câu 2: Khi nào công chức được nâng bậc lương?

Công chức được nâng bậc lương định kỳ dựa trên thời gian giữ bậc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Thông thường, thời gian xét nâng bậc dao động từ 2–3 năm, tùy thuộc vào từng ngạch và quy định cụ thể của cơ quan có thẩm quyền.

Câu 3: Thang bảng lương công chức có thay đổi theo quy định mới không?

Thang bảng lương công chức nhà nước có thể được điều chỉnh khi Nhà nước thực hiện cải cách tiền lương hoặc thay đổi mức lương cơ sở. Việc cập nhật kịp thời các quy định mới giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công chức theo đúng pháp luật.

Câu 4: Ai được áp dụng thang bảng lương công chức nhà nước?

Thang bảng lương này áp dụng cho cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. Mỗi đối tượng sẽ được xếp lương theo ngạch, bậc phù hợp với trình độ chuyên môn, vị trí việc làm và chức danh đảm nhiệm.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon