Truy thu bảo hiểm thất nghiệp là nội dung quan trọng mà người sử dụng lao động và người lao động cần hiểu rõ để tránh rủi ro vi phạm nghĩa vụ đóng BHTN. Nếu không nắm đúng quy định có thể dẫn đến bị truy thu, xử phạt và ảnh hưởng quyền hưởng chế độ thất nghiệp. Bài viết của AZTAX giúp bạn hiểu rõ khái niệm và nhận diện các trường hợp bị truy thu bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
1. Truy thu bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Căn cứ Điểm 2.4 khoản 2, Điều 2 Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 quy định cụ thể:
“2.4. Truy thu: là việc cơ quan BHXH thu khoản tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”
Theo quy định trên, truy thu bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là việc cơ quan BHXH yêu cầu đơn vị sử dụng lao động hoặc người lao động nộp bổ sung số tiền BHTN còn thiếu hoặc chưa đóng trong thời gian trước. Việc truy thu thường phát sinh từ các hành vi trốn đóng, đóng không đúng mức lương làm căn cứ đóng, kê khai thiếu người lao động thuộc diện bắt buộc hoặc chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm.
Khái niệm này có sự khác biệt với việc đóng bổ sung hoặc đóng tăng. Truy thu mang tính chất xử lý đối với các sai phạm, chậm trễ hoặc thay đổi hồi tố, trong khi đóng bổ sung hoặc đóng tăng thường phát sinh do điều chỉnh thông tin hợp lệ và không gắn với hành vi vi phạm.
2. Trường hợp người lao động bị truy thu bảo hiểm thất nghiệp

Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về BHTN quy định người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm.
Người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp.
- Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định:
Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định truy thu số tiền đã chi sai.
3. Mức xử phạt đối với người lao động vi phạm BHTN
Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

3.1 Hành vi
- Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật;
- Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
3.2 Mức phạt
Khi phát hiện vi phạm một trong những hàng vi trên, người lao động sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Ngoài mức phạt trên, người lao động phải hoàn lại số tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp của những tháng còn lại sau khi đã có việc làm mới. Bên cạnh đó, người lao động sẽ không được bảo lưu quá trình tham gia quỹ bảo hiểm thất nghiệp đã tham gia.
4. Giải đáp câu hỏi thường gặp về truy thu bảo hiểm thất nghiệp

4.1 Trường hợp nào bị truy thu bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc?
Các tình huống phát sinh nghĩa vụ truy thu BHTN bao gồm:
- Truy thu đối với đơn vị hoặc người lao động có hành vi không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ theo quy định.
- Truy thu phần bảo hiểm còn thiếu đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng và quay về nước, nhưng chưa hoàn tất nghĩa vụ đóng BHXH cho thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Truy thu phát sinh từ việc điều chỉnh tăng mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.
- Các trường hợp truy thu khác theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
4.2 Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã có việc làm mới không?
Theo quy định Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đã tìm được việc làm mới sẽ không còn đáp ứng điều kiện để tiếp tục nhận trợ cấp thất nghiệp.
Hy vọng nội dung trên đã làm rõ khái niệm và các trường hợp dẫn đến truy thu bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành. AZTAX cam kết hỗ trợ doanh nghiệp rà soát và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ BHTN, bảo đảm tuân thủ pháp luật. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.




