Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2 Bảng 3 là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với doanh nghiệp tham gia sản xuất các loại hóa chất thuộc danh mục kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật. Việc xin giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2 Bảng 3 không chỉ giúp doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động hợp pháp mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất, lưu trữ và sử dụng hóa chất, hạn chế rủi ro ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộng đồng và an ninh. Cùng AZTAX tìm hiểu ngay sau đây nhé!
1. Hóa chất bảng 2 bảng 3 là gì?
Theo Nghị định 33/2024/NĐ-CP về việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học, hóa chất Bảng được hiểu là nhóm hóa chất độc và các tiền chất thuộc diện kiểm soát đặc biệt theo quy định của Công ước cấm vũ khí hóa học. Các hóa chất này được phân loại thành Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3, căn cứ theo tiêu chí cụ thể quy định tại Phụ lục Hóa chất của Công ước.

Hóa chất Bảng 2 gồm các hóa chất có độc tính cao hoặc là tiền chất quan trọng, có thể được sử dụng để sản xuất vũ khí hóa học nhưng vẫn có ứng dụng hạn chế trong công nghiệp, y tế hoặc nghiên cứu. Việc sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2 được quản lý chặt chẽ, yêu cầu doanh nghiệp phải xin giấy phép, báo cáo định kỳ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, an ninh.
Hóa chất Bảng 3 là các hóa chất được sử dụng phổ biến hơn trong sản xuất công nghiệp, nhưng vẫn có khả năng bị lợi dụng làm nguyên liệu hoặc tiền chất để sản xuất vũ khí hóa học. So với Bảng 2, mức độ kiểm soát đối với hóa chất Bảng 3 nhẹ hơn, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện pháp lý, thực hiện khai báo, báo cáo và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.
Hóa chất Bảng không chỉ bao gồm các chất nằm trong Danh mục kiểm soát, mà còn bao gồm các hỗn hợp có chứa những chất thuộc Danh mục này, do đó việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng đều phải tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật nhằm bảo đảm an toàn, an ninh và phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng.
2. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, để được cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam;
- Hệ thống cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 33/2024/NĐ-CP;
- Người phụ trách kỹ thuật (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất hóa chất Bảng) phải có trình độ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất hoặc ngành liên quan phù hợp;
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2 và Bảng 3 chỉ được thực hiện phục vụ các mục đích hợp pháp, không thuộc danh mục bị cấm theo quy định của pháp luật và Công ước cấm vũ khí hóa học.
Việc đáp ứng đúng và đủ các điều kiện trên là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp phép và đảm bảo hoạt động sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 diễn ra an toàn, đúng pháp luật.
Xem thêm: Danh mục hàng hóa xin giấy phép bộ công thương
3. Thủ tục đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất bảng 2 bảng 3
Việc sản xuất hóa chất thuộc Bảng 2, Bảng 3 là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự quản lý chặt chẽ của cơ quan nhà nước nhằm bảo đảm an toàn, an ninh và tuân thủ các cam kết quốc tế. Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 trước khi đi vào hoạt động.

3.1 Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ sau:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3, lập theo Mẫu số 01 – Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
- Bản thuyết minh điều kiện sản xuất hóa chất, sử dụng Mẫu số 05 – Phụ lục II, trong đó thể hiện rõ năng lực cơ sở vật chất, nhân sự, trang thiết bị và biện pháp đảm bảo an toàn.
- Bản sao giấy tờ pháp lý về địa điểm sản xuất, bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa hóa chất hợp pháp.
- Bản sao văn bằng chuyên môn về hóa chất, cụ thể:
- Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất của Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật trực tiếp phụ trách sản xuất;
- Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất của người phụ trách công tác an toàn hóa chất tại cơ sở.
- Bản sao quyết định công nhận kết quả huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định hiện hành.
- Bản sao hồ sơ môi trường, gồm quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các thủ tục bảo vệ môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Hồ sơ về phòng cháy chữa cháy, bao gồm:
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu PCCC đối với cơ sở thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế;
- Hoặc biên bản kiểm tra an toàn PCCC/văn bản xác nhận đủ điều kiện PCCC đối với cơ sở không thuộc diện thẩm duyệt.
- Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 đúng mục đích, không thuộc các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
Ngoài các tài liệu nêu trên, người nộp hồ sơ cần bổ sung:
- Bản sao Căn cước công dân của người đứng tên đề nghị cấp phép;
- Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục), kèm theo bản sao CCCD của người được ủy quyền.
3.2 Quy trình thực hiện
Theo quy định pháp luật hiện hành, thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp phép
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia với mã thủ tục 1.003724;
- Nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp địa phương chưa triển khai thủ tục hành chính trực tuyến. Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy biên nhận hồ sơ.
Bước 2: Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thông báo để tổ chức, cá nhân tiến hành chỉnh sửa, bổ sung.
Lưu ý: Thời gian bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết thủ tục cấp phép.
Bước 3: Thẩm định và cấp giấy phép
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở sản xuất;
- Quyết định cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3.
Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với các trường hợp sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2, Bảng 3 phục vụ mục đích chuyên ngành như y tế, dược phẩm, nông nghiệp, an ninh hoặc quốc phòng, khi cần thiết, UBND cấp tỉnh sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Thời gian lấy ý kiến tối đa 05 ngày làm việc (không tính thời gian gửi – nhận văn bản và không tính vào thời hạn cấp phép);
- Nếu hết thời hạn trên mà Bộ chuyên ngành không có ý kiến phản hồi bằng văn bản thì được xem là đồng ý với đề nghị cấp phép.
Bước 4: Gửi giấy phép để phối hợp quản lý
Sau khi giấy phép được cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ gửi 01 bản Giấy phép về Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành để phục vụ công tác theo dõi và quản lý theo quy định.
Tham khảo thêm về: Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1
4. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép sản xuất hóa chất

Căn cứ Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Chỉ được phép sản xuất và kinh doanh hóa chất Bảng khi đã được cấp giấy phép hợp lệ và đồng thời đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn hóa chất.
- Duy trì liên tục các điều kiện sản xuất, kinh doanh đã được thẩm định trong suốt quá trình hoạt động, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về quản lý hóa chất Bảng theo pháp luật hiện hành.
- Thiết lập và quản lý sổ theo dõi riêng đối với hoạt động mua bán hóa chất Bảng. Sổ theo dõi phải thể hiện đầy đủ các thông tin như: tên hóa chất, hàm lượng, khối lượng xuất – nhập – mua – bán – tồn kho; thông tin khách hàng bao gồm tên đơn vị, địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh, số điện thoại và mục đích sử dụng hóa chất.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định và chấp hành đầy đủ việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Lưu giữ Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh để phục vụ công tác kiểm soát an toàn nội bộ và xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp hóa chất Bảng bị mất, thất lạc trong quá trình vận chuyển hoặc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Dịch vụ xin Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2 Bảng 3
Hóa chất Bảng 2 và Bảng 3 là nhóm hóa chất có độc tính cao, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường, do đó hoạt động sản xuất bắt buộc phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp vướng mắc khi chuẩn bị hồ sơ, đáp ứng điều kiện pháp lý hoặc thực hiện đúng quy trình theo quy định, dẫn đến kéo dài thời gian xin giấy phép.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn này, AZTAX cung cấp dịch vụ xin Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 trọn gói, đúng quy định pháp luật. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu về thủ tục cấp phép của Bộ Công Thương, AZTAX trực tiếp tư vấn điều kiện, hoàn thiện hồ sơ và đồng hành xuyên suốt quá trình thực hiện.
Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp nhanh chóng – chính xác – tiết kiệm chi phí, giúp doanh nghiệp sớm hoàn tất thủ tục và yên tâm hoạt động sản xuất hợp pháp.
6. Một số câu hỏi thường gặp
6.1 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3
Theo quy định hiện hành, thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 đã được phân cấp cho cơ quan quản lý tại địa phương. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất là đơn vị trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và quyết định việc cấp giấy phép. Quy định này thay thế cơ chế cấp phép tập trung tại Bộ Công Thương trước đây, giúp rút ngắn thời gian xử lý và tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.
6.2 Danh mục hóa chất bảng 2 bao gồm?
Danh mục hóa chất Bảng 2 là nhóm hóa chất độc có thể bị lạm dụng, được kiểm soát chặt theo Công ước Cấm vũ khí hóa học và quy định pháp luật Việt Nam. Nhóm này bao gồm các hóa chất và tiền chất sau (tiêu biểu):
- Amiton và các muối của Amiton
- BZ (3-Quinuclidinyl benzilate)
- PFIB (Perfluoroisobutene)
- Các hợp chất phosphonofluoridat, phosphonothioat, phosphonothiolat
- Các tiền chất dùng để sản xuất chất độc thần kinh nhóm Sarin, Soman, Tabun, VX
- Một số hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh, nitơ có khả năng chuyển hóa thành hóa chất độc
Lưu ý: Danh mục chi tiết, được liệt kê cụ thể tại Phụ lục I – Công ước Cấm vũ khí hóa học và Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
6.3 Danh mục hóa chất bảng 3 bao gồm?
Danh mục hóa chất Bảng 3 là nhóm các hóa chất công nghiệp có mức độ độc hại cao, có khả năng bị lạm dụng trong việc sản xuất vũ khí hóa học nên được Nhà nước quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật. Các hóa chất này vẫn được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng cho mục đích dân sự, công nghiệp, y tế… nhưng bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Theo quy định hiện hành, danh mục hóa chất Bảng 3 bao gồm các hóa chất tiêu biểu sau:
- Phosgene (COCl₂)
- Cyanogen chloride (CNCl)
- Hydrogen cyanide (HCN)
- Chloropicrin (CCl₃NO₂)
- Phosphorus trichloride (PCl₃)
- Phosphorus pentachloride (PCl₅)
- Phosphorus oxychloride (POCl₃)
- Phosphorus pentasulfide (P₂S₅)
- Thionyl chloride (SOCl₂)
- Sulfur monochloride (S₂Cl₂)
- Sulfur dichloride (SCl₂)
Việc sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng hóa chất thuộc Bảng 3 phải thực hiện đúng quy định về an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và xin Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 3 theo Nghị định 33/2024/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hóa chất thuộc danh mục để tránh rủi ro pháp lý và các mức xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2 Bảng 3 là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các hóa chất thuộc danh mục quản lý đặc biệt. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo an toàn, tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoạt động. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn hãy liên hệ ngay với AZTAX qua hotline : 0932.383.089 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí nhé!











