Bộ 40 câu trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ hữu ích giúp các chủ doanh nghiệp, kế toán và nhân viên tài chính nâng cao kiến thức về pháp luật thuế. Qua các câu hỏi đa dạng và thực tế, bộ đề không chỉ kiểm tra hiểu biết mà còn hỗ trợ người học áp dụng chính xác các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc thường xuyên luyện tập trắc nghiệm giúp tối ưu hóa việc kê khai, quản lý thuế, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách bền vững. Dưới đây AZTAX đã tổng hợp bộ trắc nghiệm gồm 40 câu và những lưu ý khi làm bài thi khi làm bài tập thuế TNDN

1. Bộ 40 câu trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Bộ 40 câu trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Bộ 40 câu trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu 1: Ai là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

  1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
  2. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
  3. Tổ chức và hộ gia đình kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
  4. Tất cả các đối tượng trên.

Đáp án: D

Câu 2: Tổ chức nào dưới đây, khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TNDN mà có thể xác định doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập, sẽ nộp thuế TNDN dựa trên tỷ lệ % trên doanh thu?

  1. Đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  2. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  3. Cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  4. Cả A và C đều đúng.
  5. Không có đáp án nào đúng.

Đáp án: A

Câu 3: Khoản chi nào dưới đây được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

  1. Tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập hợp pháp.
  2. Tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật trực tiếp cho cá nhân bị thiệt hại do thiên tai.
  3. Tài trợ khắc phục thiên tai thông qua cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo pháp luật.
  4. Cả ba đáp án đều đúng.
  5. Cả ba đáp án đều sai.
  6. A và C đúng.

Đáp án: F

Câu 4: Lãi suất áp dụng cho số thuế thu hồi từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ sử dụng sai mục đích là:

  1. Lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn một năm tại thời điểm thu hồi.
  2. Lãi suất phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Đáp án: A

Câu 5: Thu nhập nào dưới đây không thuộc thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản?

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, hoặc cho thuê lại đất của doanh nghiệp bất động sản.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất của doanh nghiệp bất động sản.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
  4. Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại nhà, kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

Đáp án: D

Câu 6: Khoản chi nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

  1. Trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp theo mức quy định.
  2. Trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp vượt mức quy định.
  3. Chi tài trợ giáo dục theo đúng quy định pháp luật.
  4. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư.
  5. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
  6. B và D đúng.

Đáp án: F

Câu 7: Công thức xác định thu nhập chịu thuế TNDN là:

  1. TNCT = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
  2. TNCT = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác – Thu nhập miễn thuế.
  3. TNCT = Doanh thu – Chi phí được trừ.
  4. TNCT = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác – Thu nhập miễn thuế – Lỗ kết chuyển.
  5. Không có đáp án nào đúng.

Đáp án: A

Câu 8: Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ kinh doanh với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại kỳ tính thuế, thì:

  1. Không được tính vào chi phí được trừ do chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  2. Được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh chi phí.
  3. Chỉ được tính vào chi phí được trừ tại kỳ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  4. Cả ba đáp án đều sai.

Đáp án: B

Câu 9: Khi doanh nghiệp chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá mua trừ:

  1. Số khấu hao lũy kế đã tính vào chi phí hợp lý theo chuẩn mực kế toán đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý.
  2. Số khấu hao lũy kế đã tính vào chi phí khi tính thuế TNDN đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý.
  3. Cả A và B đều đúng.
  4. Cả A và B đều sai.

Đáp án: A

Câu 10: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

  1. Chỉ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu.
  2. Chỉ thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu, chứng chỉ quỹ.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.
  4. Không có đáp án nào đúng.

Đáp án: C

Câu 11: Lãi suất áp dụng cho số thuế thu hồi từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ không sử dụng hết là:

  1. Lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn một năm tại thời điểm thu hồi.
  2. Lãi suất phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Đáp án: A

Câu 12: Khoản thu nhập nào sau đây thuộc nhóm thu nhập khác?

  1. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.
  2. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bao gồm lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí trong hợp đồng vay vốn.
  3. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.
  4. Tất cả các khoản thu nhập trên.

Đáp án: D

Câu 13: Nếu doanh nghiệp có khoản thu từ tiền phạt, bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng thấp hơn khoản chi tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng (trừ tiền phạt vi phạm hành chính), phần chênh lệch còn lại sẽ:

  1. Giảm trừ vào thu nhập khác.
  2. Giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính.

Đáp án: A

Câu 14: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN, nếu có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì kê khai như thế nào?

  1. Cộng chung vào thu nhập chịu thuế từ sản xuất kinh doanh và được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho toàn bộ thu nhập.
  2. Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN và không được hưởng ưu đãi thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Đáp án: B

Câu 15: Công ty A có kết quả kinh doanh như sau:

Năm 2012: Lỗ 12 tỷ.

Năm 2013: Lãi 14 tỷ.

Năm 2014: Lỗ 20 tỷ.

Năm 2015: Lỗ 12 tỷ.

Năm 2016: Lãi 24 tỷ.

Năm 2017: Lãi 10 tỷ.

Thu nhập chịu thuế TNDN năm 2017 (chưa tính lỗ chuyển từ các năm trước) là:

  1. 2 tỷ.
  2. 10 tỷ.
  3. 8 tỷ.
  4. Không xác định được.

Đáp án: A

Câu 16: Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam là:

  1. 20%.
  2. 25%.
  3. Từ 32% đến 50%.
  4. Không có đáp án nào đúng.

Đáp án: C

Câu 17: Khẳng định nào sau đây đúng về việc chuyển lỗ?

  1. Doanh nghiệp bị lỗ sau quyết toán thuế được chuyển toàn bộ số lỗ vào thu nhập chịu thuế (sau khi trừ thu nhập miễn thuế) của các năm sau, trong thời gian liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  2. Doanh nghiệp bị lỗ sau quyết toán thuế được chuyển liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế (sau khi trừ thu nhập miễn thuế) của các năm sau, trong thời gian không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  3. Doanh nghiệp bị lỗ sau quyết toán thuế được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế (sau khi trừ thu nhập miễn thuế) của các năm sau, trong thời gian không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ.
  4. Doanh nghiệp bị lỗ sau quyết toán thuế được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế (sau khi trừ thu nhập miễn thuế) của các năm sau, trong thời gian không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Đáp án: D

Câu 18: Trường hợp doanh nghiệp tư nhân do người vợ đứng tên sử dụng xe ô tô do người chồng đứng tên để kinh doanh, điều kiện để được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là:

  1. Phải chuyển quyền sở hữu xe ô tô sang tên chủ doanh nghiệp.
  2. Đảm bảo các điều kiện: khai báo giá trị tài sản với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh; tài sản được hạch toán trong sổ sách kế toán.
  3. Kết hợp cả A và B.

Đáp án: C

Câu 19: Điều kiện để một khoản chi được tính vào chi phí được trừ là:

  1. Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  2. Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  3. Hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  4. Phải thỏa mãn cả ba điều kiện trên.

Đáp án: D

Câu 20: Khoản chi trả cho người lao động nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

  1. Tiền lương, tiền công ghi rõ trong hợp đồng lao động.
  2. Tiền thưởng không ghi rõ điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
  3. Chi tiền lương, tiền công đã hạch toán nhưng không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán hợp pháp.
  4. Tất cả đều được tính vào chi phí được trừ.
  5. B và C đúng.

Đáp án: E

Câu 21: Khẳng định nào đúng về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN?

  1. Đối với bán hàng hóa, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
  2. Đối với cung ứng dịch vụ, là thời điểm hoàn thành hoặc hoàn thành từng phần dịch vụ.
  3. Đối với vận tải hàng không, là thời điểm hoàn thành dịch vụ vận chuyển.
  4. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án: D

Câu 22: Nếu thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay thấp hơn chi phí trả lãi vay, phần chênh lệch còn lại sẽ:

  1. Giảm trừ vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
  2. Giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đáp án: B

Câu 23: Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại quyền sử dụng đất để góp vốn (được phân bổ dần vào chi phí) sẽ:

  1. Tính một lần vào thu nhập khác (nếu tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (nếu giảm) trong kỳ tính thuế.
  2. Phân bổ không quá 10 năm (nếu tăng) trong kỳ tính thuế.
  3. Có thể chọn A hoặc B.

Đáp án: A

Câu 24: Công ty A có năm tài chính từ 1/4 đến 31/3, kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

  1. Từ 1/4 đến 31/3.
  2. Từ 1/1 đến 31/12.
  3. Có thể chọn từ 1/1 đến 31/12 hoặc 1/4 đến 31/3.

Đáp án: A

Câu 25: Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN khi lập hóa đơn trước thời điểm hoàn thành dịch vụ là:

  1. Thời điểm hoàn thành dịch vụ.
  2. Thời điểm lập hóa đơn.

Đáp án: A

Câu 26: Doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định từ năm 2014 để góp vốn, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tính thuế TNDN như thế nào?

  1. Chênh lệch tăng (trừ quyền sử dụng đất) tính một lần vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế.
  2. Phân bổ theo số năm còn lại của tài sản cố định.

Đáp án: A

Câu 27: Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN bị kiểm tra và phát hiện tăng số thuế TNDN trong thời kỳ ưu đãi, thì:

  1. Không được hưởng ưu đãi đối với số thuế tăng thêm.
  2. Được hưởng ưu đãi đối với số thuế tăng thêm.

Đáp án: B

Câu 28: Thu nhập nào thuộc thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản?

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, hoặc dự án gắn với quyền sử dụng đất.
  2. Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp bất động sản, không phân biệt có kết cấu hạ tầng hay không.
  3. Thu nhập từ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất của doanh nghiệp bất động sản.
  4. Cả ba đáp án trên.
  5. A và B đúng.

Đáp án: E

Câu 29: Khoản chi nào dưới đây là chi phí được trừ?

  1. Chi phí được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
  2. Chi phí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
  3. Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
  4. Không có khoản chi nào được trừ.
  5. Tất cả đều được trừ.

Đáp án: D

Câu 30: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN được tính:

  1. Liên tục từ năm bắt đầu có thu nhập chịu thuế TNDN.
  2. Liên tục từ năm có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
  3. Liên tục từ năm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

Đáp án: B

Câu 31: Kỳ tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được xác định theo:

  1. Năm dương lịch.
  2. Năm tài chính
  3. Từng lần phát sinh.
  4. A hoặc C.

Đáp án: C

Câu 32: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập thì nộp thuế TNDN theo:

  1. Thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
  2. Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất.
  3. Tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu.
  4. Thu nhập tính thuế trừ quỹ KH&CN (nếu có) nhân với thuế suất.

Đáp án: C

Câu 33: Thuế suất áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2017 là:

  1. 22%.
  2. 20%.
  3. 25%.
  4. Tùy thuộc vào việc chuyển nhượng bất động sản có được ưu đãi hay không.

Đáp án: B

Câu 34: Chi phí nào dưới đây là chi phí được trừ?

  1. Tài trợ xây dựng cầu dân sinh ở khu vực khó khăn theo đề án được phê duyệt.
  2. Chi phí thuê quản lý cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, casino bằng 4% doanh thu.
  3. Cả A và B sai.
  4. Cả A và B đúng.

Đáp án: D

Câu 35: Công ty A có vốn điều lệ 2 tỷ đồng, sáng lập viên góp 1,5 tỷ đồng. Trong năm, công ty vay 500 triệu đồng (lãi 50 triệu đồng) 6 tháng đầu và 600 triệu đồng (lãi 72 triệu đồng) 6 tháng cuối. Chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ là:

  1. 72 triệu đồng.
  2. 12 triệu đồng.
  3. 09 triệu đồng.
  4. Không có đáp án nào đúng.

Đáp án: B

Câu 36: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN trong trường hợp xây dựng, lắp đặt bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là:

  1. Số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt, bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
  2. Số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
  3. Giá trị nghiệm thu bàn giao công trình.

Đáp án: A

Câu 37: Nếu một khoản thu nhập đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo nhiều trường hợp, thì áp dụng ưu đãi như thế nào?

  1. Tổng hợp tất cả các trường hợp ưu đãi.
  2. Chọn trường hợp ưu đãi có lợi nhất.

Đáp án: B

Câu 38: Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh chính, được:

  1. Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính.
  2. Tính vào chi phí tài chính.

Đáp án: B

Câu 39: Sau 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ chưa bù trừ hết thì:

  1. Được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm sau.
  2. Không được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm sau.
  3. Không có trường hợp nào đúng.

Đáp án: B

Câu 40: Khoản chi nào được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

  1. Tài trợ cho hoạt động thường xuyên của trường học.
  2. Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục theo Luật Giáo dục.
  3. Tài trợ thành lập Quỹ khuyến học theo quy định pháp luật.
  4. A và B đúng.
  5. B và C đúng.
  6. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: F

Xem thêm: Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải chi tiết

2. Những lưu ý khi làm bài tập thuế TNDN

Những lưu ý khi làm bài tập thuế TNDN
Những lưu ý khi làm bài tập thuế TNDN

2.1 Công thức tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Công thức tính thuế TNDN phải nộp:
Thuế TNDN phải nộp = (Tổng thu nhập tính thuế – Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ) × Thuế suất.

Trong đó:

  • Tổng thu nhập tính thuế (TNTT) = Thu nhập chịu thuế (TNCT) – (Thu nhập miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).
  • Thu nhập chịu thuế (TNCT) = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Thu nhập khác.

Điều quan trọng là phải xác định rõ từng yếu tố trong công thức. Trong trường hợp không có dữ liệu đầy đủ, bạn cần nêu rõ yếu tố nào thiếu. Để tránh mất điểm, bạn nên thực hành theo các bài giải mẫu đã được cung cấp trên group.

2.2 Yếu tố về Doanh thu

Doanh thu cần được tính vào khi xác định thuế TNDN chỉ bao gồm các khoản từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Cách xác định doanh thu được quy định tại Điều 5 Thông tư 78. Lưu ý đặc biệt ở khoản 3 của điều này, vì đề thi có thể đưa ra câu hỏi mang tính lắt léo về nội dung này.

2.3 Yếu tố về Chi phí được trừ

Chi phí được trừ là nội dung quan trọng trong quy định về thuế TNDN, và phần này thường xuất hiện nhiều trong đề thi. Bạn cần đọc kỹ Điều 6 Thông tư 78 để hiểu rõ. Dưới đây là các điểm trọng yếu cần chú ý:

a) Chi phí khấu hao

  • Phần chi phí khấu hao vượt quá 1,6 tỷ đồng đối với ô tô dưới 9 chỗ ngồi sẽ không được tính vào chi phí hợp lý.
  • Từ năm 2015, khấu hao tài sản phục vụ nhà trẻ, thư viện, khu thể thao sẽ được đưa vào chi phí được trừ.
  • Khấu hao của tài sản đã hết khấu hao cần được loại trừ.
  • Nếu khấu hao nhanh vượt quá 2 lần mức quy định hoặc gây ra lỗ, thì không được tính vào chi phí hợp lý.
  • Khấu hao của nhà xưởng trên đất đi thuê cũng cần phải lưu ý. Nếu thời gian thuê hết hạn, phần khấu hao vượt qua kỳ hạn thuê không được tính.

b) Chi phí tổn thất

  • Nếu tổn thất không được bồi thường, bạn có thể tính vào chi phí hợp lý. Tuy nhiên, nếu có phần bồi thường, bạn phải trừ phần bồi thường vào chi phí.

c) Chi phí mua hàng không có hóa đơn

  • Nếu bạn mua hàng từ cá nhân trực tiếp sản xuất ra, bạn có thể lập bảng kê (Mẫu 01/TNDN) để tính vào chi phí hợp lý. Tuy nhiên, nếu mua qua tổ chức trung gian, bạn không thể tính vào chi phí được trừ.

d) Tiền lương và phụ cấp

  • Chỉ tính lương thực tế trả cho nhân viên đến thời điểm nộp quyết toán thuế TNDN (31/03).
  • Tiền lương của giám đốc hay thành viên công ty không được trừ nếu họ không trực tiếp điều hành.
  • Lương công tác phí chỉ tính nếu có hóa đơn hợp pháp, và chi phí ăn uống trong công tác không được tính vào chi phí hợp lý.
  • Phụ cấp ăn ca: Nếu doanh nghiệp có tổ chức nấu ăn cho nhân viên, không bị khống chế. Nếu trả bằng tiền, không bị khống chế đối với thuế TNDN.

e) Dự phòng tiền lương

  • Mức dự phòng tiền lương không được vượt quá 17% tổng số lương đã trả trong kỳ.

f) Bảo hiểm xã hội và các khoản bảo hiểm

  • Cần lưu ý tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, y tế và tai nạn lao động (18%, 3%, 1%). Các khoản bảo hiểm tự nguyện, như bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm hưu trí, không được tính vào chi phí nếu vượt quá mức quy định.

g) Chi phí quảng cáo

  • Thông tư 96 bỏ mức khống chế chi phí quảng cáo 15% đối với chi phí được trừ, giúp doanh nghiệp có thể chi trả thoải mái cho hoạt động quảng cáo mà không bị khống chế.

h) Lãi tiền vay

  • Nếu doanh nghiệp vay từ cá nhân, lãi vay chỉ được tính nếu lãi suất không vượt quá 1,5 lần lãi suất của ngân hàng.
  • Lãi vay của phần vốn điều lệ chưa góp sẽ không được trừ.

i) Chi phí tài trợ

  • Chỉ có 5 loại chi phí tài trợ được trừ, bao gồm: giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai, nhà tình nghĩa cho người nghèo, và nghiên cứu khoa học theo chương trình Nhà nước.

2.4 Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động chính, cần được tính vào thu nhập chịu thuế, ví dụ như:

  • Thu nhập từ hoạt động nước ngoài sau khi đã nộp thuế tại nước ngoài.
  • Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định.
  • Thu nhập từ chia cổ tức hoặc lợi nhuận liên doanh.

2.5 Thu nhập miễn thuế

Theo Điều 8 Thông tư 78, có một số loại thu nhập được miễn thuế, tuy nhiên bạn cần kiểm tra xem thu nhập này đã được tính vào doanh thu hoặc thu nhập khác chưa. Nếu chưa, bạn phải cộng vào để xác định thu nhập chịu thuế, và sau đó mới được trừ khi tính thuế.

3. Giải đáp một số thắc mắc vể thuế thu nhập doanh nghiệp

Giải đáp một số thắc mắc vể thuế thu nhập doanh nghiệp
Giải đáp một số thắc mắc vể thuế thu nhập doanh nghiệp

3.1 Thời hạn nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Căn cứ vào khoản 1 Điều 55 của Luật Quản lý thuế năm 2019, doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý trong thời hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP cũng quy định thêm rằng: nếu hạn chót nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp thuế rơi vào ngày nghỉ lễ, nghỉ cuối tuần thì thời hạn sẽ được lùi sang ngày làm việc tiếp theo ngay sau kỳ nghỉ đó.

Với các căn cứ pháp lý trên, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính cho các quý trong năm 2024 cụ thể như sau:

  • Quý IV năm 2023: Nộp chậm nhất vào ngày 30/01/2024.
  • Quý I năm 2024: Hạn cuối là ngày 02/05/2024 (do ngày 30/04 và 01/05 là ngày nghỉ lễ).
  • Quý II năm 2024: Nộp trước hoặc trong ngày 30/07/2024.
  • Quý III năm 2024: Hạn cuối là ngày 30/10/2024.
  • Quý IV năm 2024: Nộp chậm nhất ngày 30/01/2025.

3.2 Doanh nghiệp nộp thuế TNDN tại đâu?

Doanh nghiệp có thể nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý thông qua một trong các hình thức sau:

  • Chuyển khoản qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng được chỉ định.
  • Nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước.
  • Nộp tiền mặt tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.
  • Nộp thuế trực tuyến qua hệ thống của Tổng cục Thuế (gdt.gov.vn).

Trên đây là những nội dung cơ bản về trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp mà bạn nên nắm rõ. Việc luyện tập thường xuyên các bộ đề trắc nghiệm thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giúp bạn nâng cao kiến thức, tự tin hơn khi xử lý các nghiệp vụ thuế trong doanh nghiệp. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói hoặc thêm cần thêm tài liệu gì, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn tận tình và nhanh chóng.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon