Thuế vãng lai là gì là câu hỏi nhiều doanh nghiệp và cá nhân quan tâm khi phát sinh hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ ngoài địa bàn trụ sở trong năm 2026. Nếu không hiểu đúng bản chất và nghĩa vụ kê khai, hạch toán, rủi ro sai sót về thuế là rất lớn. Bài viết của AZTAX sẽ làm rõ khái niệm thuế vãng lai và cách hạch toán chi tiết.
1. Thuế vãng lai là gì?
Thuế vãng lai là khoản thuế phải nộp khi doanh nghiệp hoặc cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh, xây dựng hoặc cung ứng dịch vụ ngoài tỉnh nơi đặt trụ sở chính, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó.

Mức thuế vãng lai thường dao động từ 1% đến 2% trên tổng doanh thu của các hoạt động như bán hàng ngoại tỉnh, thi công xây dựng, lắp đặt, và chuyển nhượng bất động sản. Kể từ năm 2015, doanh thu vãng lai dưới 1 tỷ đồng sẽ được miễn thuế, tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Xem thêm: Thuế là gì?
Xem thêm: Thuế trước bạ là gì?
2. Đối tượng phải kê khai và nộp thuế vãng lai
Căn cứ quy định tại Điều 2 khoản 1 điểm a Thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư 119/2014/TT-BTC), các trường hợp phát sinh hoạt động kinh doanh ngoài địa phương đặt trụ sở chính nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc sẽ thuộc diện phải kê khai và nộp thuế vãng lai.

Cụ thể gồm:
- Doanh nghiệp, cá nhân hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh (khác tỉnh với nơi đăng ký trụ sở chính) mà không mở chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc tại địa phương phát sinh công trình.
- Doanh nghiệp, cá nhân bán hàng vãng lai tại tỉnh khác, không đăng ký địa điểm kinh doanh hay đơn vị phụ thuộc tại địa phương thực hiện hoạt động bán hàng.
- Doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng bất động sản ngoài tỉnh, nơi không phải là địa bàn đăng ký trụ sở chính, cũng thuộc đối tượng phải nộp thuế vãng lai theo quy định.
- Ngoài ra, trong một số trường hợp cụ thể, cơ quan thuế địa phương có thể yêu cầu kê khai thuế vãng lai đối với các hoạt động kinh doanh phát sinh tương tự tại địa bàn quản lý.
Lưu ý: Người nộp thuế phải thực hiện kê khai và nộp thuế vãng lai tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh, xây dựng hoặc chuyển nhượng, không phải tại trụ sở chính.
Việc hiểu rõ đối tượng áp dụng và điều kiện phát sinh thuế vãng lai sẽ giúp kế toán hạn chế rủi ro sai sót, tránh bị truy thu hoặc xử phạt trong quá trình kê khai thuế.
3. Cách tính thuế vãng lai mới nhất 2025
Thuế vãng lai ngoại tỉnh là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân phát sinh hoạt động sản xuất – kinh doanh ngoài địa bàn nơi đặt trụ sở chính. Việc kê khai và phân bổ thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách được phân chia hợp lý giữa các địa phương.

Căn cứ Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC, việc tính và kê khai thuế vãng lai được thực hiện theo từng loại hình hoạt động như sau:
Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
Cách tính thuế GTGT phân bổ:
| Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT của hoạt động xổ số điện toán × (Doanh thu bán vé thực tế tại từng tỉnh / Tổng doanh thu bán vé toàn quốc) |
Kê khai thuế:
- Doanh nghiệp kê khai tập trung tại trụ sở chính bằng tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT
- Đính kèm Phụ lục phân bổ thuế GTGT mẫu 01-3/GTGT
- Sau khi kê khai, doanh nghiệp nộp tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động bán vé
Hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh
Cách tính thuế GTGT vãng lai:
| Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu chưa có thuế GTGT tại từng tỉnh × 1% |
Kê khai thuế:
- Khai và nộp thuế tại địa phương nơi có bất động sản bằng mẫu 05/GTGT
- Đồng thời, doanh nghiệp tổng hợp doanh thu chuyển nhượng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính
- Số thuế đã nộp vãng lai được bù trừ, tránh tình trạng nộp trùng thuế
Hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh
Cách tính thuế GTGT vãng lai:
| Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu chưa có thuế GTGT của công trình tại từng tỉnh × 1% |
Kê khai thuế:
- Nhà thầu khai thuế tại cơ quan thuế nơi có công trình bằng mẫu 05/GTGT
- Nộp thuế vào ngân sách địa phương (trừ trường hợp đã bị Kho bạc Nhà nước khấu trừ)
- Doanh thu và số thuế đã nộp tiếp tục được tổng hợp tại trụ sở chính để bù trừ
Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất
Trường hợp 1: Thuế phân bổ ≤ thuế tại trụ sở chính
- Hàng hóa chịu thuế GTGT 10% → nộp 2% doanh thu
- Hàng hóa chịu thuế GTGT 5% → nộp 1% doanh thu
Trường hợp 2: Thuế phân bổ > thuế tại trụ sở chính
| Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT tại trụ sở chính × (Doanh thu sản xuất tại từng tỉnh / Tổng doanh thu sản xuất) |
Kê khai thuế:
- Doanh nghiệp kê khai tập trung mẫu 01/GTGT
- Đính kèm Phụ lục 01-6/GTGT
- Nộp thuế GTGT đã phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất
Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh
Cách tính thuế GTGT phân bổ:
| Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT của nhà máy × (Giá trị đầu tư tại từng tỉnh / Tổng giá trị đầu tư) |
Kê khai thuế:
- Khai thuế tại cơ quan thuế nơi đặt văn phòng điều hành
- Sử dụng mẫu 01/GTGT kèm Phụ lục 01-2/GTGT
- Thực hiện nộp thuế theo tỷ lệ phân bổ cho từng địa phương
Một số lưu ý quan trọng khi kê khai thuế vãng lai
- Công trình xây dựng trên nhiều tỉnh: Chủ đầu tư phải xác định doanh thu từng tỉnh để Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ và hạch toán ngân sách theo địa bàn.
- Không xác định được doanh thu từng tỉnh: Áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa thuế, sau đó phân bổ theo tỷ lệ giá trị đầu tư của từng tỉnh.
- Công trình trong cùng một tỉnh nhưng khác huyện: Cục Thuế phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định phương án phân bổ thu ngân sách.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
4. Hồ sơ khai thuế vãng lai
Sau khi hoàn tất hạch toán chi tiết kế toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ để khai thuế vãng lai và nộp cho cơ quan thuế. Hồ sơ khai thuế vãng lai bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng vãng lai theo mẫu số 05/GTGT.
- Bảng kê khai doanh thu vãng lai theo mẫu số 01-5/GTGT.
- Các chứng từ liên quan đến doanh thu vãng lai.

Trình tự khai thuế vãng lai qua mạng được thực hiện như sau:
Bước 1: Kế toán thực hiện khai thuế GTGT vãng lai tại nơi phát sinh hoạt động. Sử dụng phần mềm HTKK để hoàn thành tờ khai (Mẫu 05/GTGT), sau đó xuất file XML để nộp qua mạng tại các website: http://kekhaithue.gdt.gov.vn hoặc http://nhantokhai.gdt.gov.vn.
Bước 2: Kế toán thực hiện khai thuế tại trụ sở chính bằng cách tiếp tục sử dụng phần mềm HTKK.
Lưu ý: Thời hạn nộp thuế vãng lai là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu. Nếu doanh nghiệp không thực hiện hạch toán thuế vãng lai đúng cách, sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật. Mức phạt cho vi phạm hành chính về thuế được quy định trong Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
5. Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai
Việc phát sinh thuế vãng lai khi doanh nghiệp hoạt động tại địa phương khác là điều khá phổ biến, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và chuyển nhượng bất động sản.
Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách hạch toán thuế vãng lai sao cho đúng và hợp lệ. Việc định khoản sai có thể ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Vì vậy, hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn thực hiện nghiệp vụ này một cách rõ ràng và chuẩn xác.

5.1 Các bước hạch toán thuế vãng lai
Để thực hiện hạch toán thuế vãng lai, kế toán cần thực hiện theo 4 bước chính sau:
Bước 1: Xác định tổng doanh thu vãng lai
Doanh thu vãng lai là khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động kinh doanh được thực hiện tại địa phương khác với nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
Bước 2: Xác định thuế suất của thuế vãng lai
Theo quy định tại khoản 6, Điều 10, Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, thuế suất thuế GTGT vãng lai được tính như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 10%, thuế vãng lai là 2%.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 5%, thuế vãng lai là 1%.
Bước 3: Tính thuế vãng lai
Công thức tính thuế vãng lai là:
Thuế vãng lai = Doanh thu vãng lai x Thuế suất thuế vãng lai
Bước 4: Hạch toán thuế vãng lai vào sổ sách kế toán
Kế toán ghi chép thuế vãng lai vào sổ sách kế toán thông qua Tài khoản 33319 – Thuế giá trị gia tăng vãng lai.
5.2. Chi tiết hạch toán thuế vãng lai
Bước 1: Hạch toán hóa đơn xuất công trình hoàn thành
- Nợ TK 131: Công nợ phải thu
- Có TK 5112: Doanh thu
- Có TK 3331: Thuế GTGT 10%
Bước 2: Hạch toán thuế GTGT vãng lai dựa trên tờ khai (Mẫu số 05/GTGT)
- Nợ TK 3331: 2% thuế GTGT vãng lai
- Có TK 3338: Thuế vãng lai phải nộp
Khi nộp thuế vãng lai, thực hiện hạch toán như sau:
- Nợ TK 3338: Thuế vãng lai đã nộp
- Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Lưu ý: Bạn có thể quan tâm thêm đến các vấn đề liên quan như hóa đơn điện tử và báo giá hóa đơn điện tử.
Xem thêm: Thuế điện tử là gì?
6. Các trường hợp được miễn thuế vãng lai
Không phải mọi hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh đều bắt buộc kê khai thuế vãng lai. Trên thực tế, pháp luật thuế hiện hành đã quy định rõ một số trường hợp được miễn nhằm giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Các trường hợp được miễn thuế vãng lai bao gồm:
- Bán hàng giao đến công trình ngoại tỉnh: Khi hàng hóa được giao đến công trình tại địa phương khác, đây không được coi là hoạt động vãng lai. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần nộp thuế tại cơ quan thuế của nơi trụ sở chính và không phải khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai tại địa phương giao hàng.
- Sửa chữa máy móc ngoại tỉnh: Hoạt động sửa chữa máy móc cho dự án ngoài tỉnh không thuộc phạm vi xây dựng hoặc lắp đặt ngoại tỉnh. Vì vậy, doanh nghiệp không cần kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai và chỉ nộp thuế tại trụ sở chính.
- Bán hàng tại kho ngoại tỉnh: Các hoạt động bán hàng hoặc sửa chữa máy móc ở kho ngoại tỉnh không được coi là hoạt động vãng lai ngoại tỉnh. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần kê khai thuế tại trụ sở chính và được miễn nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai.
- Cho thuê máy móc: Hoạt động cho thuê máy móc sang địa phương khác không được xem là một hoạt động xây dựng, lắp đặt, hay bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, nên được miễn thuế giá trị gia tăng vãng lai.
- Xây dựng công trình dưới 1 tỷ đồng: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, chỉ công trình có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên mới phải nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai. Do đó, công trình dưới 1 tỷ đồng chỉ cần kê khai và nộp thuế tại trụ sở chính.
- Doanh thu vãng lai dưới 1 tỷ đồng: Doanh thu vãng lai dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế vãng lai, trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản.
- Kinh doanh, buôn bán tại chỗ: Khi mua hoặc bán nguyên vật liệu tại địa phương (ví dụ: mua cát để xây dựng công trình trong tỉnh), hoạt động này được miễn thuế vãng lai.
Việc xác định đúng thuế vãng lai là gì không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế, mà còn hỗ trợ tối ưu quá trình kê khai và nộp thuế tại những địa phương phát sinh hoạt động. Trong bối cảnh nhiều quy định được cập nhật thường xuyên, việc hiểu rõ bản chất và cách áp dụng là điều cần thiết. Đừng để sự nhầm lẫn nhỏ ảnh hưởng đến cả hệ thống kế toán – thuế của bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về thuế vãng lai ngoại tỉnh là gì hoặc là thuế vãng lai bao nhiêu phần trăm, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn nhé!
7. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Thuế vãng lai có được hoàn không?
Thuế GTGT vãng lai có thể được hoàn nếu như doanh nghiệp đã nộp đầy đủ, hợp lệ và số thuế nộp tạm lớn hơn số thuế phải nộp thực tế sau quyết toán. Trường hợp đủ điều kiện theo quy định, doanh nghiệp cần lập hồ sơ gửi cơ quan thuế để được xem xét và hoàn trả trong thời gian xử lý theo luật.
Câu 2: Thuế vãng lai có được khấu trừ không?
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai có thể được doanh nghiệp khấu trừ trong trường hợp phát sinh hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc là những giao dịch chịu thuế GTGT theo quy định. Việc khấu trừ này phụ thuộc vào điều kiện cụ thể và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nếunhư khoản thuế GTGT vãng lai đã được nộp đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo luật định, doanh nghiệp có quyền hạch toán khấu trừ số thuế đó vào những kỳ kê khai tiếp theo.
Câu 3: Không nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh có bị phạt không?
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vãng lai theo yêu cầu, cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành. Hình thức xử phạt có thể bao gồm phạt tiền, tính lãi chậm nộp hoặc buộc nộp bổ sung phần thuế còn thiếu. Đối với các hành vi vi phạm ở mức nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể bị truy thu toàn bộ số thuế chưa nộp kèm theo các khoản phạt bổ sung khác.




