Thuế GTGT được khấu trừ là gì? Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ

hạch toán của kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Thuế gtgt được khấu trừ là gì? Cách hạch toán thuế GTGT như thế nào? Nguyên tắc hạch toán kế toán thuế GTGT ra sao? Trong bài viết này AZTAX sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ để giúp doanh nghiệp hiểu hơn về thuế GTGT. Cùng AZTAX tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Nội Dung Bài Viết

1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là gì?

Thuế GTGT được khấu trừ là Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thỏa mãn các điều kiện theo quy định.

Khái niệm về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Khái niệm về khấu trừ thuế giá trị gia tăng

1.1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ là hình thức để xác định được số tiền thuế đối với các sản phẩm tính thuế mà người nộp thuế cần nộp vào ngân sách nhà nước.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 10 Luật Giá trị gia tăng năm 2008, phương pháp khấu trừ được hiểu như sau:

  • Khi đi mua hàng doanh nghiệp chịu thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào số thuế này gọi là thuế GTGT đầu vào.
  • Khi bán hàng người mua hàng của doanh nghiệp sẽ chịu phần thuế GTGT tính trên sản phẩm đó số thuế này gọi là thuế GTGT đầu vào

Khi doanh nghiệp bán sản phẩm hoặc dịch vụ người tiêu dùng mua vào sẽ chịu thuế của phần giá trị gia tăng lên.

Công thức tính thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Ví dụ một doanh nghiệp A mua một lô hàng giá 400 triệu đồng với mức thuế GTGT đầu vào là 10%. Thì doanh nghiệp A phải nộp 40 triệu đồng thuế GTGT. Sau đó, khi doanh nghiệp A bán lô hàng đó với giá trị là 520 triệu đồng, người mua phải nộp 52 triệu đồng thuế GTGT.

Doanh nghiệp A cần nộp số tiền thuế GTGT là 12 triệu đồng vào ngân sách, được tính bằng cách khấu trừ giữa số thuế GTGT đầu ra (52 triệu đồng) và số thuế GTGT đầu vào (40 triệu đồng).

1.2  Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ có các đặc điểm sau:

  • Kết quả của việc khấu trừ thuế GTGT là số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, được xác định trực tiếp dựa trên các số liệu thuế trong các giai đoạn như sản xuất và lưu thông hàng hóa – dịch vụ.
  • Số thuế GTGT đầu vào được xác định dựa trên hóa đơn bán hàng hoặc chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
  • Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào là thuế được khấu trừ từ số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào.
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu ra là số VAT được khấu trừ từ số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp bán ra cho người tiêu dùng.

1.3 Vai trò của khấu trừ thuế GTGT

Khấu trừ thuế GTGT đóng vai trò quan trọng như sau:

  • Phản ánh chính xác bản chất của thuế GTGT, tức là đánh trực tiếp vào người tiêu dùng cuối cùng.
  • Giúp cơ quan thuế dễ dàng quản lý và thu thuế.
  • Đảm bảo hoạt động hạch toán minh bạch, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định pháp luật trong kế toán

1.4 Thủ tục để khấu trừ thuế GTGT

Doanh nghiệp muốn khấu trừ thuế GTGT cần chuẩn bị các thủ tục sau:

  • Hóa đơn hợp lệ cho hàng hóa – dịch vụ mua vào.
  • Chứng từ xác nhận giao dịch ngân hàng giữa bên mua và bên bán đối với hàng hóa – dịch vụ đã mua.
  • Đối với hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu, cần có hợp đồng bán – gia công hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kèm chứng từ xác nhận giao dịch ngân hàng.

2. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ

Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ

Tùy từng trường hợp cụ thể mà kế toán cần hạch toán tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ theo cách sau:

2.1 Mua tài sản cố định, hàng tồn kho, bất động sản đầu tư

Khi mua tài sản cố định, hàng tồn kho, hoặc bất động sản đầu tư, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

  • Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 611 (giá trị chưa thuế GTGT).
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).
  • Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

2.1 Mua hàng hóa, dịch vụ, công cụ, vật tư phục vụ sản xuất, kinh doanh

Khi mua hàng hóa, dịch vụ, công cụ, vật tư phục vụ sản xuất, kinh doanh và thuế GTGT được khấu trừ, kế toán ghi:

  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,… (giá chưa thuế GTGT).
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
  • Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

2.3 Mua hàng hóa giao cho khách hàng không nhập vào kho

Nếu mua hàng hóa và giao ngay cho khách hàng mà không nhập kho, khi thuế GTGT được khấu trừ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chưa thuế).
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
  • Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

2.4 Nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định

Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, kế toán cần phản ánh giá trị nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải trả cho người bán (theo tỷ giá thực tế), thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), và chi phí vận chuyển:

  • Nợ các TK 152, 153, 156, 211.
  • Có TK 331 – Phải trả người bán.
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ).
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu.
  • Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.
  • Có các TK 111, 112,…

2.5 Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ

Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 1331. 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 333312 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

2.6 Hàng trả lại, hàng đã mua được giảm giá do kém chất lượng, mất phẩm chất

Để hạch toán đối với hàng trả lại hoặc hàng đã mua bị giảm giá do kém chất lượng, mất phẩm chất, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất trả lại hàng cho bên bán và các chứng từ liên quan để phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại hoặc giảm giá, thuế GTGT không được khấu trừ, ghi như sau:

  • Nợ TK 111, 112, 331 – tổng giá thanh toán.
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá.
  • Có TK 152, 153, 156, 211,…  – giá mua chưa có thuế GTGT.

2.7 Không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong trường hợp không hạch toán riêng cho thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, khi mua hàng hóa, vật tư, tài sản cố định, kế toán ghi như sau:

  • Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Có các TK 111, 112, 331,…

2.8 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Cuối kỳ, khi kế toán tính và xác định thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT không được khấu trừ theo Luật thuế GTGT, đối với thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi như sau:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 13331 – Thuế GTGT được khấu trừ.

2.9 Hàng hóa, vật tư, tài sản cố định mua vào bị tổn thất do yếu tố khách quan

Đối với trường hợp hàng hóa, vật tư, tài sản cố định mua vào bị tổn thất do các yếu tố khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, mất mát và xác định trách nhiệm bồi thường, việc xử lý kế toán như sau:

Trường hợp thuế GTGT của hàng hóa, vật tư, tài sản cố định mua vào bị tổn thất nhưng chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi:

  • Nợ TK 1381 – Phải thu khác.
  • Có TK 1331, 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất và cấp có thẩm quyền đã ra quyết định xử lý về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 334,…  – Số thu bồi thường.
  • Nếu phù hợp, nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí).
  • Có TK 1381 – Phải thu khác.
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ nếu đã xác định được nguyên nhân tổn thất và đã có quyết định xử lý.

2.10 Được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ

Trường hợp được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, kế toán ghi như sau:

  • Nợ các TK 111, 112.
  • Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ.

3. Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Căn cứ theo khoản 1, Điều 18, Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ như sau:

  • Tài khoản 133 được sử dụng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, bao gồm số đã được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
  • Kế toán phải hạch toán riêng đối với số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ. Trong trường hợp không thể hạch toán riêng, số thuế GTGT đầu vào sẽ hạch toán vào tài khoản 133.
  • Cuối kỳ kế toán, cần xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Đối với số thuế GTGT không được khấu trừ, kế toán tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo trường hợp cụ thể.
  • Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán và nộp thuế phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Việt Nam về thuế GTGT.

4. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Căn cứ theo khoản 2, Điều 12 của Luật Giá trị gia tăng năm 2008 để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cần tuân thủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ đã mua hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
  • Đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Điều kiện bổ sung cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

  • Phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, hoặc cung ứng dịch vụ.
  • Cần có hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Việc tuân thủ các điều kiện này là bắt buộc để đảm bảo khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp lệ.

5. Quyền lợi và nghĩa vụ của công ty khi được khấu trừ thuế GTGT

Quyền lợi và nghĩa vụ của công ty khi được khấu trừ thuế GTGT
Quyền lợi và nghĩa vụ của công ty khi được khấu trừ thuế GTGT

Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp có quyền lợi và nghĩa vụ sau khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Quyền lợi của doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp có quyền chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp có thể đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Số thuế GTGT được khấu trừ đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Nếu cơ quan thuế hoặc cán bộ thuế thực hiện khấu trừ thuế không đúng quy định, doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

  • Cung cấp đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ và chứng từ liên quan khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán, hóa đơn và chứng từ để làm căn cứ xác định số thuế được khấu trừ.

Việc thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ này đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và được hưởng các quyền lợi liên quan đến khấu trừ thuế GTGT.

6. Một số câu hỏi liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ

6.1 Thuế gtgt được khấu trừ là tài sản hay nguồn vốn?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ được coi là một tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp đã trả khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ và có quyền khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong tương lai.

Khi một doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc dịch vụ và trả thuế GTGT, số tiền thuế này được ghi nhận là một tài sản trên bảng cân đối kế toán. Sau đó, khi doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc dịch vụ và thu thuế GTGT từ khách hàng, số thuế GTGT thu được sẽ được khấu trừ bởi số thuế GTGT đầu vào đã trả trước đó. Phần còn lại, nếu có, sẽ được nộp cho cơ quan thuế.

Do đó thuế GTGT được khấu trừ là một tài sản, không phải là nguồn vốn.

6.2 Khi nào được khấu trừ thuế gtgt?

Thời điểm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là trong kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp, thường là hàng tháng hoặc hàng quý, tùy thuộc vào quy mô và hoạt động của doanh nghiệp. Việc khấu trừ được thực hiện ngay khi doanh nghiệp nhận được hóa đơn hợp pháp và đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Trên đây là những chia sẻ về thuế gtgt được khấu trừ là gì? và các cách hạch toán thuế giá trị gia tăng. Hy vọng qua bài viết có thể giúp quý khách hiểu rõ hơn về cách hoàn thuế thu nhập. Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với AZTAX để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tâm.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon