Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài

thu hoi giay phep lao dong

Quy trình thu hồi giấy phép lao động là bước cần thực hiện khi người nước ngoài quyết định nghỉ việc hoặc chuyển công ty. Thủ tục này nhằm đảm bảo tính hợp lý và tuân thủ quy định pháp luật liên quan đồng thời giúp quản lý chặt chẽ các vấn đề liên quan đến lao động nước ngoài. Để giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề trên, hãy cùng AZTAX tham khảo bài viết dưới đây nhé!

1. Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động

cac truong hop thu hoi giay phep lao dong
Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về quá trình thu hồi giấy phép lao động là quá trình mà cơ quan nhà nước thu lại giấy phép lao động đã được cấp cho người nước ngoài, theo các quy định cụ thể. Các trường hợp mà thủ tục thu hồi giấy phép lao động phải được thực hiện bao gồm:

[1] Giấy phép lao động hết thời hạn: Khi giấy phép lao động đã đạt đến hạn sử dụng theo quy định.

[2] Chấm dứt hợp đồng lao động: Trong trường hợp hợp đồng lao động giữa người nước ngoài và doanh nghiệp được chấm dứt và thay đổi công ty bảo lãnh của người lao động nước ngoài

[3] Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp: Khi thông tin trong hợp đồng lao động không khớp với nội dung đã được xác nhận trong giấy phép lao động.

[4] Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động: Nếu người nước ngoài làm việc không tuân thủ theo những điều khoản được quy định trong giấy phép lao động.

[5] Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt: Đối với các lĩnh vực cụ thể, khi hợp đồng lao động tại cơ sở đó đã hết hiệu lực hoặc đã bị chấm dứt.

[6] Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động: Khi có thông báo chính thức từ phía nước ngoài về việc chấm dứt công việc của lao động là người nước ngoài tại Việt Nam.

[7] Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam: Trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức hoặc đối tác tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.

[8] Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 152/2020: Nếu bất kỳ bên nào trong quá trình sử dụng lao động không tuân theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

[9] Người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng an ninh trật tự, an toàn xã hội: Trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam, đặc biệt làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự và an toàn xã hội.

2. Trình tự thu hồi giấy phép lao động với người lao động nước ngoài

trinh tu thu hoi giay phep lao dong
Trình tự thu hồi giấy phép lao động

Hồ sơ thu hồi giấy phép lao động cần được chuẩn bị một cách đầy đủ và chính xác. Đối với người sử dụng lao động nước ngoài muốn tự chủ động trả lại giấy phép lao động, họ cần thực hiện các bước sau:

  • Bản gốc của giấy phép lao động.
  • Bản chính của công văn có xác nhận của công ty, trong đó cần ghi rõ lý do chủ động trả lại giấy phép lao động. Nếu là chấm dứt hợp đồng, cần kèm theo quyết định của công ty.
  • Đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng, cần kèm theo quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của công ty.

Trong trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi do vi phạm quy định pháp luật, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi và gửi về doanh nghiệp hoặc tổ chức. Người sử dụng lao động sẽ nộp lại giấy phép lao động theo quyết định thu hồi từ cơ quan quản lý. Theo quy định của Điều 21 trong Nghị định 152/2020/NĐ-CP, việc thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài được thực hiện như sau:

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài. Quy trình này bao gồm việc nộp lại giấy phép lao động đó và đính kèm văn bản nêu rõ lý do thu hồi tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong trường hợp thu hồi không thành công, người sử dụng lao động cũng cần thông báo lý do không thể thu hồi.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, sau khi quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sẽ thông báo cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định.

mau so 13pli
Mẫu số 13/PLI

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản xác nhận việc thu hồi giấy phép lao động và gửi cho người sử dụng lao động.

3. Ý nghĩa của việc thu hồi giấy phép lao động

y nghia cua viec thu hoi giay phep lao dong
Ý nghĩa của việc thu hồi giấy phép lao động

Quy trình trả lại giấy phép lao động khi người nước ngoài nghỉ việc đóng vai trò quan trọng trong các thủ tục hành chính, đặc biệt khi có vi phạm trong quá trình tạm trú và làm việc tại Việt Nam. Chấm dứt quan hệ lao động với người nước ngoài được thực hiện thông qua việc trả lại giấy phép lao động. Thủ tục này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được nhiều rắc rối và thủ tục pháp lý trong tương lai, mà còn đặc biệt quan trọng khi người nước ngoài có các vi phạm khi tạm trú và làm việc tại Việt Nam.

Việc xin mẫu công văn trả lại giấy phép lao động nhằm chấm dứt trách nhiệm bảo lãnh của doanh nghiệp. Sau khi giấy phép lao động được thu hồi, doanh nghiệp thường sẽ tiến hành thủ tục xin visa xuất cảnh cho người nước ngoài. Khi này, trách nhiệm bảo lãnh của doanh nghiệp cũng chấm dứt, đồng thời đảm bảo quy trình xuất cảnh được thực hiện đúng quy định. Thủ tục thu hồi và trả lại giấy phép lao động không chỉ giúp giải quyết một cách thuận lợi quan hệ lao động với người nước ngoài mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý lao động nước ngoài một cách hiệu quả.

4. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

dieu kien nguoi lao dong nuoc ngoai lam viec tai viet nam
Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, các điều kiện đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định như sau:

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là những cá nhân có quốc tịch nước ngoài, và cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, và kinh nghiệm làm việc; đồng thời, phải có sức khỏe đáp ứng theo quy định của Bộ Y tế.
  • Không nằm trong thời kỳ chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
  • Cần có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ khi có quy định khác tại Điều 154 của Bộ luật Lao động Bộ luật 45/2019/QH14.

Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được bảo vệ bởi pháp luật Việt Nam, trừ khi có các quy định khác theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

AZTAX không chỉ là nơi cung cấp dịch vụ hồ sơ work permit mà còn là điểm đến để doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp toàn diện về nhân sự. Chúng tôi không chỉ giúp quý khách hàng có được giấy phép mà còn đồng hành trong việc quản lý lao động, từ việc thực hiện báo cáo đến việc đào tạo nhân sự. Ở AZTAX, mỗi bước tiến của quý khách hàng không chỉ là một sự thành công của doanh nghiệp mà còn là động lực và niềm tự hào cho chúng tôi, khi chúng tôi được phục vụ và hỗ trợ quý khách trên hành trình phát triển và thành công của mình.

Trên đây là các trường hợp thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài. Qua bài viết này, hy vọng quý khách hàng sẽ thu được thông tin chi tiết về quy định pháp luật và được hướng dẫn cụ thể về trình tự thủ tục để đảm bảo tuân thủ các điều kiện mà pháp luật đề ra. Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn, có thắc mắc chưa rõ, hoặc cần sự hỗ trợ trong các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với AZTAX để hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng nhất.

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)