Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026

Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026

Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội là yếu tố quan trọng nhưng thường bị người lao động bỏ qua, trong khi đây lại là căn cứ trực tiếp để xác định quyền lợi về hưu trí, thai sản, ốm đau cũng như bảo hiểm xã hội một lần. Việc hiểu đúng và tham gia BHXH đúng thời điểm không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp mà còn tránh các rủi ro phát sinh khi làm thủ tục sau này. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn làm rõ các quy định liên quan để chủ động hơn trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội.

1. Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội năm 2026

Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định ngay khi người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 3 tháng. Kể từ thời điểm này, cả hai bên đều có nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc theo đúng quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và tử tuất cho người lao động.

Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội năm 2026 
Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội năm 2026

2. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là chính sách an sinh quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động trong quá trình làm việc. Theo quy định pháp luật, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được chia thành hai nhóm chính: đối tượng trong nước và đối tượng ngoài nước, phù hợp với bối cảnh hội nhập và đa dạng hóa lực lượng lao động hiện nay.

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

2.1 Đối với người lao động Việt Nam

Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với người lao động và người sử dụng lao động là công dân Việt Nam đang làm việc, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Người lao động Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc

Người lao động là công dân Việt Nam sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc nếu thuộc một trong 12 nhóm đối tượng dưới đây:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động: Bao gồm hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Kể cả trường hợp hợp đồng được đặt tên khác nhưng có đầy đủ yếu tố về công việc, tiền lương và chịu sự quản lý của người sử dụng lao động.
  • Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo quy định pháp luật.
  • Lao động trong lực lượng quốc phòng, an ninh và cơ yếu: Gồm công nhân, viên chức quốc phòng; công nhân công an; người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Quân nhân và công an chuyên nghiệp: Bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương quân nhân.
  • Lực lượng nghĩa vụ và học viên: Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; chiến sĩ nghĩa vụ công an; học viên các trường quân đội, công an, cơ yếu được hưởng sinh hoạt phí.
  • Dân quân thường trực được hưởng phụ cấp sinh hoạt theo quy định của Nhà nước.
  • Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • Vợ hoặc chồng của cán bộ ngoại giao không hưởng lương ngân sách nhà nước, được cử đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài và nhận sinh hoạt phí.
  • Người giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, như: thành viên HĐQT, giám đốc, tổng giám đốc, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước…
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định pháp luật.
  • Người lao động làm việc bán thời gian, nhưng có mức tiền lương hằng tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
  • Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, tham gia BHXH theo hướng dẫn của Chính phủ.

Người sử dụng lao động bắt buộc tham gia BHXH

Bên cạnh người lao động, người sử dụng lao động cũng là đối tượng bắt buộc tham gia BHXH, bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Cơ quan, tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

2.2 Đối tượng là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi: Ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Các trường hợp ngoại lệ không phải tham gia BHXH bắt buộc

Người lao động nước ngoài không thuộc diện đóng BHXH trong các trường hợp sau:

  • Được điều chuyển nội bộ doanh nghiệp theo quy định về lao động nước ngoài tại Việt Nam;
  • Đã đủ tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động tại thời điểm ký hợp đồng;
  • Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế.

3. Chế độ được hưởng khi tham gia BHXH

Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ an sinh khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

Chế độ được hưởng khi tham gia BHXH 
Chế độ được hưởng khi tham gia BHXH

Các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc

Cụ thể, BHXH bắt buộc bao gồm 05 chế độ sau:

  • Chế độ ốm đau: Hỗ trợ tài chính cho người lao động khi bị ốm đau, phải nghỉ việc để điều trị và có xác nhận của cơ sở y tế.
  • Chế độ thai sản: Áp dụng cho lao động nữ mang thai, sinh con, nhận con nuôi; lao động nam có vợ sinh con; người lao động thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình theo quy định.
  • Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Chi trả trợ cấp, chi phí điều trị, phục hồi chức năng và bồi thường khi người lao động bị tai nạn trong quá trình làm việc hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.
  • Chế độ hưu trí: Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và đủ số năm đóng BHXH sẽ được hưởng lương hưu hằng tháng, kèm theo quyền lợi bảo hiểm y tế suốt đời.
  • Chế độ tử tuất: Hỗ trợ thân nhân người lao động khi người lao động qua đời, bao gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất theo quy định.

Phân biệt với bảo hiểm xã hội tự nguyện

Khác với BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện chỉ bao gồm 02 chế độ là hưu trí và tử tuất, không có các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động.

4. Tỷ lệ đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động hiện nay

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH, từ năm 2025, mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp và người lao động tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ cụ thể, nhằm đảm bảo đầy đủ quyền lợi an sinh cho người lao động.

Tỷ lệ đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động hiện nay 
Tỷ lệ đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động hiện nay

4.1 Tỷ lệ đóng BHXH đối với người lao động Việt Nam

Tổng mức đóng các loại bảo hiểm bắt buộc đối với lao động là công dân Việt Nam là 32% trên tiền lương tháng, trong đó trách nhiệm đóng được phân chia giữa doanh nghiệp và người lao động như sau:

Doanh nghiệp đóng 21,5%, bao gồm:

  • 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất;
  • 3% vào quỹ ốm đau, thai sản;
  • 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • 1% vào bảo hiểm thất nghiệp;
  • 3% vào bảo hiểm y tế (BHYT).

Người lao động đóng 10,5%, bao gồm:

  • 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất;
  • 1% vào bảo hiểm thất nghiệp;
  • 1,5% vào bảo hiểm y tế.

Khoản đóng của người lao động sẽ được doanh nghiệp khấu trừ trực tiếp vào tiền lương hằng tháng theo quy định.

4.2 Tỷ lệ đóng BHXH đối với người lao động nước ngoài

Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc là 30% tiền lương tháng.

Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đáp ứng đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể được giảm xuống còn 0,3%.

4.3 Một số quy định đặc biệt đối với từng nhóm lao động

Bên cạnh quy định chung, pháp luật còn có những quy định riêng áp dụng cho một số đối tượng cụ thể như sau:

  • Người lao động thử việc: Nếu thời gian thử việc từ 01 tháng trở lên, người lao động vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc. Mức đóng được tính trên tiền lương thử việc ghi trong hợp đồng.
  • Lao động thời vụ: Người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả hợp đồng thời vụ, đều thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Trường hợp hợp đồng dưới 01 tháng thì không bắt buộc tham gia.
  • Người lao động nghỉ thai sản: Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, cả người lao động và doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH, tuy nhiên thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH.
  • Người đã nghỉ hưu quay lại làm việc: Chỉ phải tham gia bảo hiểm y tế, không phải đóng các khoản BHXH bắt buộc khác.

5. Mức tiền đóng BHXH của người lao động năm 2026

Theo quy định hiện hành, trong năm 2026, người lao động Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc phải đóng 10,5% tiền lương tháng. Từ tỷ lệ này, mức tiền BHXH người lao động phải đóng hằng tháng được xác định theo công thức:

Mức đóng BHXH năm 2025 = 10,5% × Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH

Trong đó: 

Tiền lương tháng đóng BHXH là tổng thu nhập thường xuyên mà người lao động nhận được theo hợp đồng lao động, bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
  • Phụ cấp lương;
  • Các khoản bổ sung khác được trả ổn định, đều đặn theo kỳ lương.

Trường hợp người lao động tạm ngừng công việc nhưng vẫn được trả lương từ mức tối thiểu trở lên, thì tiền lương thực nhận trong thời gian này vẫn được dùng làm căn cứ đóng BHXH.

Mức tiền đóng BHXH của người lao động năm 2026
Mức tiền đóng BHXH của người lao động năm 2026

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH năm 2026

Đối với người hưởng lương theo thời gian

  • Mức lương đóng BHXH bao gồm lương, phụ cấp và các khoản bổ sung trả thường xuyên theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
  • Không tính vào tiền lương đóng BHXH các khoản như: tiền thưởng, tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ, trợ cấp ghi riêng.

Đối với người hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán: Tiền lương đóng BHXH được xác định dựa trên mức lương bình quân của các tháng liền kề trước đó (thông thường là bình quân 3 tháng).

Giới hạn mức lương đóng BHXH

  • Mức tối thiểu: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại nơi người lao động làm việc.
  • Mức tối đa: Không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở, tương ứng 46,8 triệu đồng/tháng trong năm 2025.

Ví dụ minh họa cách tính mức đóng BHXH 

Anh A làm việc tại một doanh nghiệp ở Hà Nội (thuộc vùng I) với mức lương tháng là 10.000.000 đồng.

Phần anh A phải đóng: 10.000.000 × 10,5% = 1.050.000 đồng/tháng

Phần doanh nghiệp đóng: 10.000.000 × 21,5% = 2.150.000 đồng/tháng

Tổng số tiền BHXH phải đóng mỗi tháng: 3.200.000 đồng

6. Các hình thức xử phạt khi vi phạm quy định về đóng BHXH

Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ bị áp dụng các mức xử phạt tương ứng với hành vi vi phạm.

Các hình thức xử phạt khi vi phạm quy định về đóng BHXH
Các hình thức xử phạt khi vi phạm quy định về đóng BHXH

Cụ thể như sau:

  • Chậm đóng hoặc đóng thiếu số lao động thuộc diện bắt buộc: Trường hợp doanh nghiệp đóng BHXH không đầy đủ cho người lao động hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đóng theo quy định, mức phạt được áp dụng từ 12% đến 15% trên tổng số tiền BHXH phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm. Nhưng mức phạt tối đa không vượt quá 75 triệu đồng.
  • Không đóng BHXH cho toàn bộ người lao động thuộc diện bắt buộc: Nếu doanh nghiệp không thực hiện đóng BHXH cho tất cả người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, mức xử phạt sẽ cao hơn, từ 18% đến 20% tổng số tiền BHXH phải đóng, nhưng vẫn không quá 75 triệu đồng.
  • Hành vi trốn đóng BHXH: Đối với trường hợp doanh nghiệp cố tình trốn đóng BHXH nhưng chưa đủ yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử phạt tiền trong khoảng từ 50 triệu đến 75 triệu đồng.

Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Truy đóng toàn bộ số tiền BHXH còn thiếu cho người lao động;
  • Nộp tiền lãi chậm đóng, được tính theo mức lãi suất đầu tư của Quỹ BHXH;
  • Có thể bị đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
  • Trường hợp trốn đóng với số tiền lớn và có yếu tố cố ý, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Người lao động thử việc có phải đóng BHXH không?

Có. Nếu hợp đồng thử việc từ đủ 01 tháng trở lên và có ký kèm hoặc gộp trong hợp đồng lao động, người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc ngay từ tháng thử việc. Ngược lại, nếu chỉ ký hợp đồng thử việc riêng, không phải hợp đồng lao động, thì chưa bắt buộc đóng BHXH.

Câu 2: Người lao động nghỉ việc rồi quay lại làm có phải tham gia BHXH lại từ đầu không?

Không phải đóng lại từ đầu. Khi quay lại làm việc và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, người lao động tiếp tục đóng BHXH trên cùng mã số BHXH đã có trước đó.

Thời gian đã đóng trước đây vẫn được bảo lưu và cộng dồn, trừ trường hợp người lao động đã rút BHXH một lần thì thời gian cũ sẽ không được tính lại.

Câu 3: Ký nhiều hợp đồng lao động cùng lúc thì tham gia BHXH tại đâu?

Khi người lao động ký nhiều hợp đồng lao động cùng lúc, pháp luật quy định chỉ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại một nơi duy nhất. Cụ thể, người lao động sẽ đóng BHXH theo hợp đồng lao động đầu tiên có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Đối với các hợp đồng còn lại, doanh nghiệp không phải đóng BHXH, nhưng vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định.

Trường hợp ký nhiều hợp đồng cùng thời điểm, người lao động được quyền lựa chọn nơi tham gia BHXH và cần thông báo rõ cho các đơn vị liên quan để tránh tình trạng đóng trùng, đảm bảo quyền lợi BHXH được giải quyết chính xác và thuận lợi sau này.

Tóm lại, việc nắm rõ thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, mà còn bảo đảm đầy đủ quyền lợi về ốm đau, thai sản, hưu trí và các chế độ an sinh lâu dài. Chủ động xác định đúng thời điểm tham gia BHXH ngay từ khi ký hợp đồng lao động sẽ giúp tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt và đảm bảo quá trình đóng – hưởng được liên tục, minh bạch. Nếu bạn còn khó khăn hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhé!

5/5 - (9 bình chọn)
5/5 - (9 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon