Việc nắm rõ lương thương binh 1/4 là bao nhiêu giúp người có công với cách mạng và gia đình hiểu rõ quyền lợi được hưởng theo quy định hiện hành. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cập nhật mức trợ cấp thương binh 1/4, các khoản phụ cấp bổ sung và chế độ ưu đãi dành cho thương binh cùng thân nhân. Qua đó, bạn có thể dễ dàng tra cứu mức hưởng, tìm hiểu điều kiện áp dụng và chủ động thực hiện các thủ tục cần thiết để bảo đảm quyền lợi của mình.
1. Thương binh 1/4 là gì?
Thương binh là những cá nhân đã tham gia chiến đấu để bảo vệ tổ quốc và đấu tranh chống lại các hành vi tội phạm. Họ là những người đặt lợi ích của quốc gia và nhiệm vụ quốc gia lên trên hết, bất chấp sự hy sinh sức khỏe và lợi ích cá nhân. Cụ thể, thương binh bao gồm các quân nhân và công an nhân dân bị thương hoặc mất khả năng lao động từ 21% trở lên.

Thương binh được phân loại theo 4 hạng, mỗi hạng tương ứng với mức độ thương tật khác nhau. Những người có tỷ lệ thương tật từ 81% đến 100% sẽ được xếp vào hạng cao nhất, còn gọi là thương binh hạng 1/4. Các thương binh thuộc nhóm này thường mất hoàn toàn khả năng lao động và cần sự chăm sóc, hỗ trợ từ người khác.
Xem thêm: Kế toán tiền lương là gì?
Xem thêm: Dịch vụ tính tiền lương trọn gói, nhanh chóng
Xem thêm: Dịch vụ kế toán
2. Những đối tượng nào được xếp vào hạng thương binh 1/4?
Vấn đề phân loại hạng thương binh 1/4 là một chủ đề quan trọng và nhạy cảm, liên quan đến quyền lợi của các cá nhân đã cống hiến sức lực và hy sinh vì đất nước. AZTAX đã tổng hợp các thông tin cần thiết để giúp bạn hiểu rõ hơn về các đối tượng được xếp vào hạng thương binh 1/4.

Như đã nói ở trên, thương binh 1/4 là những người chịu những thương tật nghiêm trọng (81%-100% do chiến tranh. Chẳng hạn như:
- Bị mất một hoặc nhiều chi.
- Bị tổn thương nặng về thần kinh.
- Chịu tổn thương nặng nề đối với các cơ quan nội tạng.
- Mất hoàn toàn thị lực hoặc thính lực.
Các ví dụ nêu trên chỉ là những trường hợp phổ biến. Bên cạnh đó, những tình huống đặc biệt với mức độ thương tật nặng và khả năng lao động bị suy giảm nghiêm trọng hoàn toàn có thể được phân loại vào nhóm thương binh loại 1/4.
Xem thêm: Lương thương binh 2/4 là bao nhiêu?
3. Lương thương binh 1/4 là bao nhiêu?
Từ ngày 1/10/2026, mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng dành cho thương binh và người hưởng chính sách như thương binh được quy định theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP ngày 15/8/2026 của Chính phủ về chế độ trợ cấp, phụ cấp và ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Cụ thể, Phụ lục II của Nghị định quy định mức trợ cấp tương ứng với từng tỷ lệ tổn thương cơ thể, từ 21% đến 100%. Mức hưởng tăng theo tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định.

Bảng mức trợ cấp thương binh hằng tháng từ 1/10/2026
Đơn vị tính: đồng/tháng.
| STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức trợ cấp/tháng |
| 1 | 21% | 2.028.000 |
| 2 | 22% | 2.127.000 |
| 3 | 23% | 2.217.000 |
| 4 | 24% | 2.316.000 |
| 5 | 25% | 2.415.000 |
| 6 | 26% | 2.509.000 |
| 7 | 27% | 2.604.000 |
| 8 | 28% | 2.705.000 |
| 9 | 29% | 2.796.000 |
| 10 | 30% | 2.898.000 |
| 11 | 31% | 2.992.000 |
| 12 | 32% | 3.091.000 |
| 13 | 33% | 3.186.000 |
| 14 | 34% | 3.283.000 |
| 15 | 35% | 3.383.000 |
| 16 | 36% | 3.474.000 |
| 17 | 37% | 3.568.000 |
| 18 | 38% | 3.671.000 |
| 19 | 39% | 3.768.000 |
| 20 | 40% | 3.862.000 |
| 21 | 41% | 3.960.000 |
| 22 | 42% | 4.053.000 |
| 23 | 43% | 4.146.000 |
| 24 | 44% | 4.249.000 |
| 25 | 45% | 4.346.000 |
| 26 | 46% | 4.442.000 |
| 27 | 47% | 4.536.000 |
| 28 | 48% | 4.632.000 |
| 29 | 49% | 4.733.000 |
| 30 | 50% | 4.827.000 |
| 31 | 51% | 4.926.000 |
| 32 | 52% | 5.022.000 |
| 33 | 53% | 5.115.000 |
| 34 | 54% | 5.213.000 |
| 35 | 55% | 5.311.000 |
| 36 | 56% | 5.410.000 |
| 37 | 57% | 5.500.000 |
| 38 | 58% | 5.600.000 |
| 39 | 59% | 5.699.000 |
| 40 | 60% | 5.793.000 |
| 41 | 61% | 5.886.000 |
| 42 | 62% | 5.989.000 |
| 43 | 63% | 6.079.000 |
| 44 | 64% | 6.179.000 |
| 45 | 65% | 6.274.000 |
| 46 | 66% | 6.374.000 |
| 47 | 67% | 6.469.000 |
| 48 | 68% | 6.567.000 |
| 49 | 69% | 6.664.000 |
| 50 | 70% | 6.758.000 |
| 51 | 71% | 6.850.000 |
| 52 | 72% | 6.951.000 |
| 53 | 73% | 7.052.000 |
| 54 | 74% | 7.146.000 |
| 55 | 75% | 7.245.000 |
| 56 | 76% | 7.338.000 |
| 57 | 77% | 7.435.000 |
| 58 | 78% | 7.528.000 |
| 59 | 79% | 7.625.000 |
| 60 | 80% | 7.722.000 |
| 61 | 81% | 7.819.000 |
| 62 | 82% | 7.919.000 |
| 63 | 83% | 8.015.000 |
| 64 | 84% | 8.108.000 |
| 65 | 85% | 8.209.000 |
| 66 | 86% | 8.301.000 |
| 67 | 87% | 8.395.000 |
| 68 | 88% | 8.494.000 |
| 69 | 89% | 8.596.000 |
| 70 | 90% | 8.694.000 |
| 71 | 91% | 8.785.000 |
| 72 | 92% | 8.880.000 |
| 73 | 93% | 8.979.000 |
| 74 | 94% | 9.070.000 |
| 75 | 95% | 9.175.000 |
| 76 | 96% | 9.269.000 |
| 77 | 97% | 9.363.000 |
| 78 | 98% | 9.462.000 |
| 79 | 99% | 9.558.000 |
| 80 | 100% | 9.656.000 |
Mức trợ cấp thương binh được xác định như thế nào?
Theo bảng mức hưởng nêu trên, số tiền trợ cấp hằng tháng phụ thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể của từng người. Tỷ lệ này càng cao thì mức trợ cấp tương ứng càng lớn.
Một số mức đáng chú ý:
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể 21%: hưởng 2.028.000 đồng/tháng.
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể 40%: hưởng 3.862.000 đồng/tháng.
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể 60%: hưởng 5.793.000 đồng/tháng.
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể 80%: hưởng 7.722.000 đồng/tháng.
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể 100%: hưởng 9.656.000 đồng/tháng.
Lưu ý khi tra cứu mức hưởng
Người có công và thân nhân nên đối chiếu tỷ lệ tổn thương cơ thể ghi trong hồ sơ với mức trợ cấp tương ứng tại phụ lục của văn bản pháp luật. Bảng trên chỉ thể hiện mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng theo tỷ lệ tổn thương cơ thể được cung cấp; các khoản phụ cấp hoặc chế độ ưu đãi khác, nếu đủ điều kiện, cần được xem xét theo quy định riêng.
Lưu ý về căn cứ pháp lý: Trước khi đăng tải chính thức, cần kiểm tra số hiệu, ngày ban hành, nội dung và hiệu lực của Nghị định 321/2026/NĐ-CP trên nguồn văn bản pháp luật chính thức để bảo đảm thông tin chính xác.
Xem thêm: Lương thương binh 3/4 là bao nhiêu?
4. Mức chi tiền ăn thêm ngày lễ, Tết đối với thương binh từ 81% trở lên
Theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh và thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thuộc diện được hưởng chế độ chi tiền ăn thêm vào ngày lễ, Tết.
Mức hỗ trợ được quy định là 600.000 đồng/người/ngày.
Những ngày được hưởng tiền ăn thêm
Thời gian áp dụng chế độ chi tiền ăn thêm bao gồm các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị quyết của Quốc hội; đồng thời bao gồm các ngày:
- Ngày Thương binh – Liệt sĩ (27/7).
- Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12).
Lưu ý về chế độ chi trả
Mức 600.000 đồng được tính cho mỗi người trong một ngày thuộc diện được hưởng chế độ. Khi xác định tổng số tiền hỗ trợ, cần căn cứ vào số ngày được chi theo quy định và đối tượng đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng.
Người thụ hưởng nên đối chiếu quy định tại Nghị định 321/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để xác định chính xác quyền lợi của mình.
Khám phá lương của thương binh 1/4 là bao nhiêu là cần thiết để hiểu rõ mức hỗ trợ họ nhận được. AZTAX đã cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề này, giúp bạn có cái nhìn rõ nét hơn. Để nhận được tư vấn chính xác và cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 0932.383.089 nhé!
Xem thêm: Lương thương binh 4/4 là bao nhiêu?
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1 Thân nhân của thương binh 1/4 có được hưởng trợ cấp không?
Có. Thân nhân thương binh 1/4 có thể được hưởng các chế độ ưu đãi như trợ cấp tuất, bảo hiểm y tế hoặc hỗ trợ giáo dục nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Không phải mọi thân nhân đều được hưởng trợ cấp hằng tháng.
5.2 Thương binh 1/4 có được hưởng thêm phụ cấp ngoài trợ cấp hằng tháng không?
Có thể. Ngoài trợ cấp thương binh hằng tháng, người đủ điều kiện còn có thể được hưởng phụ cấp và các chế độ ưu đãi khác. Mức hưởng cụ thể phụ thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và điều kiện của từng chế độ.
5.3 Khi thương binh 1/4 qua đời, vợ hoặc con có được hưởng trợ cấp không?
Có thể. Vợ, con và các thân nhân đủ điều kiện có thể được xem xét hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi thương binh qua đời. Quyền lợi cụ thể phụ thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và điều kiện của từng thân nhân theo quy định pháp luật.











