Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay

Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay

Luật thuế thu nhập cá nhân là cơ sở pháp lý quan trọng quy định nghĩa vụ thuế của cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, các quy định thường xuyên được sửa đổi và bổ sung khiến nhiều người khó cập nhật đầy đủ. Bài viết sau của AZTAX sẽ tổng hợp những nội dung mới và quan trọng của luật thuế thu nhập cá nhân, giúp bạn hiểu rõ quy định và áp dụng đúng trong thực tế.

1. Luật thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất

Luật Thuế TNCN năm 2026 đang thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là các cá nhân và doanh nghiệp có liên quan đến việc đóng thuế. Hãy cùng khám phá Luật Thuế TNCN năm 2026 có điểm gì mới và những thay đổi này sẽ ảnh hưởng ra sao đến các đối tượng liên quan.

Luật thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất
Luật thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất

Theo quy định của Luật quản lý thuế, hiện tại, vẫn chưa có văn bản mới về việc ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2026. Nên trong năm nay, các Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành sẽ tiếp tục được áp dụng.

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
  • Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012.

Thêm vào đó, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, liên quan đến việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân.

2. Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân

Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân
Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân

Hiện tại, có một số văn bản được áp dụng để hướng dẫn việc thực thi Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, bao gồm:

  • Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế.
  • Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành.
  • Chỉ thị 22/2008/CT-TTg thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

3. Thuế suất thu nhập cá nhân mới nhất 2026

Biểu thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026
Biểu thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện được áp dụng theo hai loại thuế suất khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng cư trú của người lao động và loại hợp đồng lao động.

3.1 Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần được áp dụng đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Theo phương pháp này, thu nhập tính thuế sẽ được chia thành nhiều bậc khác nhau và mỗi bậc sẽ áp dụng một mức thuế suất tương ứng.

Cách tính này giúp đảm bảo nguyên tắc thu nhập càng cao thì mức thuế phải nộp càng lớn, phù hợp với chính sách điều tiết thu nhập của Nhà nước.

3.2 Thuế suất toàn phần

Thuế suất toàn phần được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt sau:

(1) Thuế suất 10%:

Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, thuế được khấu trừ trực tiếp theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.

(2) Thuế suất 20%:

Áp dụng đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công. Khoản thu nhập này sẽ bị khấu trừ thuế theo mức 20% trên tổng thu nhập chịu thuế.

Bảng thuế suất lũy tiến từng phần áp dụng từ năm 2026

Từ ngày 01/01/2026, việc xác định thuế suất lũy tiến từng phần được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trong đó các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng cho kỳ tính thuế bắt đầu từ năm 2026.

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

Căn cứ khoản 2 Điều 9 của luật này, biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định theo các bậc thu nhập chịu thuế khác nhau, tương ứng với các mức thuế suất tăng dần. Biểu thuế này là cơ sở để tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với người lao động là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

4. Thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế TNCN?

Theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cá nhân không có người phụ thuộc sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt 15,5 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 186 triệu đồng mỗi năm, sau khi đã trừ các khoản giảm trừ theo quy định.

Thu nhập dùng để xác định nghĩa vụ thuế là thu nhập tính thuế, tức khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã loại trừ các khoản sau:

Các khoản được trừ trước khi tính thuế:

  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Các khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • Một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế như phụ cấp, trợ cấp theo chế độ, tiền ăn giữa ca hoặc các khoản phúc lợi hợp lệ khác.

Trường hợp có người phụ thuộc

Đối với cá nhân có đăng ký người phụ thuộc hợp lệ, mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm trừ thêm 6,2 triệu đồng mỗi tháng khi xác định thu nhập tính thuế. Nhờ đó, ngưỡng thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế sẽ được tăng lên tương ứng với số lượng người phụ thuộc.

Ví dụ minh họa:

Để hiểu rõ hơn cách xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, giả sử bà B đang làm việc tại một doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh với các thông tin sau:

  • Mức lương theo hợp đồng lao động: 28.000.000 đồng/tháng
  • Phụ cấp ăn trưa: 650.000 đồng/tháng
  • Số người phụ thuộc: 1 người
  • Không phát sinh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo hoặc khuyến học trong tháng.

Bước 1: Xác định tổng thu nhập

Tổng thu nhập trong tháng được tính như sau:

Tổng thu nhập = 28.000.000 + 650.000 = 28.650.000 đồng

Bước 2: Xác định khoản thu nhập được miễn thuế

Theo quy định, phụ cấp ăn trưa trong mức cho phép không tính vào thu nhập chịu thuế.

Thu nhập được miễn thuế = 650.000 đồng

Bước 3: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập − Thu nhập được miễn thuế

= 28.650.000 − 650.000

= 28.000.000 đồng

Bước 4: Tính các khoản bảo hiểm bắt buộc

Các khoản bảo hiểm được trừ trước khi tính thuế gồm:

BHXH (8%)
28.000.000 × 8% = 2.240.000 đồng

BHYT (1,5%)
28.000.000 × 1,5% = 420.000 đồng

BHTN (1%)
28.000.000 × 1% = 280.000 đồng

Tổng các khoản bảo hiểm phải trừ:

2.240.000 + 420.000 + 280.000 = 2.940.000 đồng

Bước 5: Xác định khoản giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15.500.000 đồng

Giảm trừ cho 1 người phụ thuộc: 6.200.000 đồng

Tổng giảm trừ gia cảnh:

15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 đồng

Bước 6: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − (Các khoản bảo hiểm + Giảm trừ gia cảnh)

= 28.000.000 − (2.940.000 + 21.700.000)

= 3.360.000 đồng

Bước 7: Tính số thuế TNCN phải nộp

Thu nhập tính thuế của bà B nằm trong bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần. Vì vậy, thuế suất áp dụng là 5%.

Số thuế TNCN phải nộp:

Thuế TNCN = 5% × 3.360.000

= 168.000 đồng/tháng

Qua ví dụ trên có thể thấy rằng sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh, số thuế thu nhập cá nhân thực tế phải nộp có thể thấp hơn đáng kể so với tổng thu nhập ban đầu.

Nắm rõ luật thuế thu nhập cá nhân hiện nay giúp người nộp thuế tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp. Việc cập nhật luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất là rất quan trọng để tránh rủi ro không đáng có. Nếu cần hỗ trợ chi tiết, hãy liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn nhanh chóng và chính xác!

Xem thêm: Phí dịch vụ kế toán

5. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Những khoản thu nhập nào phải nộp thuế theo luật thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định hiện hành, các khoản thu nhập phải chịu thuế bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công, hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại và một số khoản thu nhập khác theo quy định pháp luật.

Câu 2: Ai là đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Đối tượng nộp thuế theo luật thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Trong đó, cá nhân cư trú phải nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, còn cá nhân không cư trú chỉ nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Câu 3: Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Cá nhân chỉ phải nộp thuế khi thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản được trừ khác vượt mức quy định. Ngưỡng thu nhập chịu thuế sẽ phụ thuộc vào mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và số lượng người phụ thuộc.

Câu 4: Khi nào phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân thường được thực hiện vào cuối năm hoặc khi cá nhân có thay đổi nơi làm việc, phát sinh thu nhập từ nhiều nguồn hoặc có số thuế nộp thừa cần hoàn lại. Việc quyết toán giúp xác định chính xác nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân.

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon