Người lao động làm việc bao nhiêu ngày được tham gia BHXH?

Người lao động làm việc bao nhiêu ngày được tham gia BHXH?

Bạn có thắc mắc làm việc bao nhiêu ngày được tham gia BHXH? Việc xác định số ngày làm việc để được đóng bảo hiểm xã hội là rất quan trọng, giúp người lao động đảm bảo quyền lợi về lương hưu, ốm đau, thai sản hay thất nghiệp. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu thông qua nội dung bài viết sau đây nhé!

1. Người lao động làm việc bao nhiêu ngày được tham gia BHXH?

Căn cứ khoản 3, Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định như sau:

Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Do đó, nếu trong tháng người lao động không làm việc hoặc không nhận lương từ 14 ngày trở lên, họ sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó.

Ngược lại, khi người lao động làm việc đủ từ 14 ngày trở lên trong tháng, việc đóng bảo hiểm xã hội sẽ được thực hiện bình thường.

Người lao động làm việc bao nhiêu ngày được tham gia BHXH?
Người lao động làm việc bao nhiêu ngày được tham gia BHXH?

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với người lao động tại Việt Nam được quy định cụ thể tại khoản 1, Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Theo đó:

  • Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014 sẽ đóng hằng tháng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
  • Người lao động theo điểm i khoản 1 Điều 2, bao gồm các hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, sẽ đóng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tại Việt Nam hiện nay
Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tại Việt Nam hiện nay

Đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công an; các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và các đối tượng hưởng lương theo chế độ tương tự.
  • Người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng lương.

Như vậy, với các đối tượng trên, mức đóng BHXH bắt buộc là 8% mức lương hoặc tiền lương tháng tùy theo từng trường hợp, ngoại trừ những người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.

3. Cách tính số ngày nghỉ không đóng bảo hiểm xã hội

Việc xác định số ngày nghỉ không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) giúp người lao động và doanh nghiệp biết được tháng nào không phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH. Đây là quá trình ghi nhận các ngày mà người lao động không đi làm và không nhận lương, dẫn đến việc cả hai bên không phải đóng BHXH cho tháng đó.

Cách tính số ngày nghỉ không đóng bảo hiểm xã hội
Cách tính số ngày nghỉ không đóng bảo hiểm xã hội

Theo khoản 3, Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nếu người lao động nghỉ việc và không nhận lương từ 14 ngày trở lên trong một tháng, cả người lao động lẫn doanh nghiệp sẽ không phải đóng BHXH. Lưu ý, những ngày nghỉ này sẽ không được tính hưởng quyền lợi BHXH, ngoại trừ các trường hợp nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Để xác định chính xác số ngày nghỉ không đóng BHXH trong tháng, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định tổng số ngày làm việc thực tế trong tháng. Hầu hết doanh nghiệp hiện nay quy định từ 22 đến 28 ngày làm việc/tháng, tùy theo chính sách nghỉ phép và chế độ riêng.
  • Bước 2: Tính tổng số ngày nghỉ không lương của người lao động trong tháng.
  • Bước 3: So sánh tổng số ngày nghỉ không lương với mốc 14 ngày. Nếu số ngày nghỉ không lương từ 14 ngày trở lên, cả doanh nghiệp và người lao động không phải đóng BHXH cho tháng đó.

Ví dụ: Trong tháng 9/2024, người lao động A có tổng số ngày làm việc và nghỉ không lương là 24 ngày, trong đó số ngày nghỉ không lương là 15 ngày. Vì tổng số ngày nghỉ vượt quá 14 ngày, tháng này người lao động A không phải đóng BHXH.

4. Các trường hợp nghỉ việc không phải đóng bảo hiểm xã hội

Căn cứ khoản 4, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, có bốn tình huống mà người lao động không phải đóng BHXH khi nghỉ việc trong tháng.

Các trường hợp nghỉ việc không phải đóng bảo hiểm xã hội
Các trường hợp nghỉ việc không phải đóng bảo hiểm xã hội

Cụ thể như sau:

  • Trường hợp 1: Nghỉ không lương từ 14 ngày trở lên trong tháng
    Nếu người lao động không làm việc và không nhận lương từ 14 ngày làm việc trở lên, họ sẽ không phải đóng BHXH cho tháng đó. Thời gian này cũng không được tính vào tổng thời gian đóng BHXH.
  • Trường hợp 2: Nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên
    Người lao động nghỉ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên theo quy định pháp luật về BHXH sẽ không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, cũng như BH tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp. Tuy nhiên, quyền lợi BHYT vẫn được bảo đảm.
  • Trường hợp 3: Nghỉ thai sản từ 14 ngày trở lên
    Người lao động nghỉ thai sản từ 14 ngày trở lên sẽ không phải đóng BHXH, BHTN, hay BH tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp. Thời gian nghỉ này vẫn được tính là thời gian đóng BHXH, nhưng không tính vào thời gian đóng BHTN. Cơ quan BHXH vẫn chi trả BHYT trong thời gian nghỉ thai sản.
  • Trường hợp 4: Nghỉ 14 ngày trở lên nhưng vẫn hưởng lương
    Nếu người lao động nghỉ từ 14 ngày trở lên nhưng vẫn được trả lương đầy đủ, cả người lao động và doanh nghiệp vẫn phải đóng BHXH, BHYT theo quy định.

Ngoài ra, số ngày làm việc trong tháng còn được xác định dựa trên quy chế nội bộ của doanh nghiệp và hợp đồng lao động. Cơ quan BHXH dựa vào hồ sơ tham gia BHXH để thực hiện thu BHXH. Do đó, cả người lao động và người sử dụng lao động cần tuân thủ chính xác các quy định này để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến BHXH.

5. Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội

Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội 
Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội

Theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia BHXH có các quyền cơ bản sau:

  • Hưởng các chế độ BHXH theo quy định pháp luật.
  • Được cấp sổ BHXH để theo dõi quá trình đóng và hưởng quyền lợi.
  • Nhận thông tin định kỳ về việc đóng BHXH qua các phương tiện điện tử, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan BHXH xác nhận thông tin khi cần.
  • Đòi hỏi người sử dụng lao động và các cơ quan liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về BHXH theo quy định.
  • Được phổ biến, tuyên truyền chính sách và pháp luật BHXH, giúp nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
  • Chủ động giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, đồng thời được thanh toán chi phí giám định nếu đủ điều kiện hưởng chế độ.
  • Quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện liên quan đến BHXH theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc tham gia BHXH mang lại cho người lao động nhiều quyền lợi thiết thực, từ việc đảm bảo an sinh xã hội, hưởng chế độ bảo hiểm đến việc chủ động kiểm soát thông tin và thực thi quyền lợi hợp pháp của mình.

6. Một số câu hỏi thường gặp

6.1 Làm nửa tháng có được tham gia BHXH không?

Người lao động làm nửa tháng vẫn có thể tham gia BHXH nếu có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

6.2 Lao động đi nước ngoài có phải đóng BHXH Việt Nam không?

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động không phải đóng BHXH tại Việt Nam trong thời gian làm việc ở nước ngoài, trừ khi có thỏa thuận khác trong hợp đồng hoặc theo quy định đặc thù của pháp luật về BHXH. Cơ quan BHXH sẽ chỉ thu BHXH khi người lao động thực hiện công việc tại Việt Nam hoặc thuộc diện tham gia bắt buộc theo luật định.

6.3 Các ngày nghỉ hưởng chế độ có tính đóng BHXH không?

Các ngày nghỉ hưởng chế độ như thai sản, ốm đau, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp sẽ được tính vào thời gian đóng BHXH, giúp người lao động vẫn tích lũy đủ quyền lợi. Tuy nhiên, những ngày nghỉ không lương kéo dài từ 14 ngày trở lên trong tháng sẽ không được tính vào thời gian đóng BHXH.

6.4 Công ty có phải niêm yết công khai thông tin đóng BHXH cho người lao động không?

Theo khoản 1, Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin mà người lao động yêu cầu liên quan trực tiếp đến việc ký kết hợp đồng, bao gồm: công việc, địa điểm làm việc, điều kiện và thời giờ làm việc, tiền lương, hình thức trả lương, các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động, cũng như các quy định về bảo vệ bí mật công nghệ và kinh doanh.

Bên cạnh đó, theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động còn được cơ quan BHXH định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin về việc đóng BHXH qua các phương tiện điện tử và có quyền yêu cầu cơ quan này xác nhận thông tin đóng BHXH khi cần.

Đặc biệt, cơ quan BHXH có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử các trường hợp người sử dụng lao động chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Tóm lại, việc xác định làm việc bao nhiêu ngày được tham gia BHXH là yếu tố quan trọng giúp người lao động và doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội. Người lao động cần theo dõi số ngày làm việc thực tế trong tháng, đồng thời lưu ý các trường hợp nghỉ hưởng chế độ như thai sản, ốm đau hoặc nghỉ không lương kéo dài. Nếu bạn còn thắc mắc hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn miễn phí nhé!

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon