Hạch toán lãi từ tiền gửi ngân hàng là một nghiệp vụ phổ biến trong doanh nghiệp, giúp phản ánh chính xác nguồn thu tài chính phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính. Việc ghi nhận đúng lãi tiền gửi không chỉ đảm bảo sự minh bạch trong sổ sách kế toán mà còn hỗ trợ doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả. Đây là một phần quan trọng để tối ưu nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết cách hạch toán gửi tiết kiệm ngân hàng.
1. Khái niệm và phân loại lãi tiền gửi ngân hàng
Lãi suất từ tiền gửi ngân hàng là phần trăm tiền thu được khi đầu tư vào các khoản tiết kiệm ngân hàng, phụ thuộc vào lãi suất hiện hành của ngân hàng. Đây là một lựa chọn đầu tư an toàn và phổ biến đối với cá nhân và doanh nghiệp khi có vốn dư nhàn rỗi chưa được đầu tư vào mục đích cụ thể.

Hiện tại, doanh nghiệp có hai lựa chọn chính để gửi tiền tại ngân hàng:
- Gửi tiền không kỳ hạn: Không có thời gian cố định, có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không bị phạt.
- Gửi tiền có kỳ hạn: Có thể chọn kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, hoặc thời gian khác theo nhu cầu. Loại gửi tiền này thường có lãi suất cao hơn nhưng yêu cầu giữ tiền đến hết kỳ hạn.
Doanh nghiệp nên chọn hình thức gửi tiền phù hợp với nhu cầu và chiến lược tài chính của mình.
Xem thêm: Hạch toán kế toán ngân hàng
2. Tài khoản sử dụng để định khoản lãi tiền gửi ngân hàng
Tài khoản sử dụng để định khoản lãi tiền gửi ngân hàng là nội dung quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp, giúp phản ánh chính xác khoản thu nhập tài chính phát sinh từ hoạt động gửi tiền tại ngân hàng. Việc lựa chọn đúng tài khoản hạch toán không chỉ giúp phản ánh đúng bản chất khoản thu mà còn hỗ trợ quá trình quyết toán thuế thuận lợi hơn. Vậy khi định khoản lãi tiền gửi ngân hàng, kế toán sẽ sử dụng những tài khoản nào?

2.1 Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng được sử dụng để phản ánh số dư hiện có và các biến động tăng, giảm của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp.
Việc hạch toán trên tài khoản này được thực hiện dựa trên giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê ngân hàng, kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi và các chứng từ liên quan khác để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của nghiệp vụ kế toán.
Kết cấu tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng như sau:
| Bên Nợ | Bên Có |
| Các khoản tiền Doanh nghiệp gửi vào ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi đánh giá lại khoản ngoại tệ là số dư tiền gửi ngân hàng ở thời điểm báo cáo |
Các khoản tiền Doanh nghiệp rút ra từ ngân hàng bào gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi đánh giá lại khoản ngoại tệ là số dư tiền gửi ngân hàng ở thời điểm báo cáo |
| Số dư bên Nợ | |
| Số tiền Việt Nam và ngoại tệ còn dư tại ngân hàng ở thời điểm báo cáo |
2.2 Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản 1281 – Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số dư và biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ chứng khoán kinh doanh. Bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, các khoản cho vay thu lãi định kỳ và các khoản đầu tư khác giữ đến ngày đáo hạn nhằm mục đích sinh lợi ổn định.
Kết cấu tài khoản 128 – Tiền gửi có kỳ hạn như sau:
|
Bên Nợ |
Bên Có |
|
Phản ánh tăng các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn |
Phản ánh giảm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn |
|
Số dư bên Nợ |
|
|
Phản ánh giá trị khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại doanh nghiệp ở thời điểm báo cáo |
2.3 Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 được sử dụng để phản ánh doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư và sử dụng vốn. Cụ thể:
- Tiền lãi: gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm – trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu và khoản chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh sau thời điểm đầu tư.
- Thu nhập từ đầu tư tài chính: như mua bán chứng khoán, chuyển nhượng vốn, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị khác.
- Lãi tỷ giá hối đoái, bao gồm cả lãi do bán ngoại tệ.
- Các khoản thu nhập tài chính khác theo quy định.
Kết cấu tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
| Bên Nợ | Bên Có |
|
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tình thuế trực tiếp Cuối kỳ doanh nghiệp kết chuyển tài khoản 515 qua TK 911 để xác định kết quả hoạt động SXKD |
Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ trong đó có lãi vay. |
3. Cách hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Hạch toán tiền gửi không kỳ hạn là việc ghi nhận các giao dịch liên quan đến khoản tiền doanh nghiệp gửi vào tài khoản ngân hàng mà không có thời hạn cố định để rút ra.
Tiền gửi không kỳ hạn có tính linh hoạt cao. Cho nên mỗi trường hợp sẽ được hạch toan khác nhau. Dưới đây là định khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn cho từng trừng hợp cụ thể.

3.1 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng
Khi kế toán thực hiện việc xuất quỹ tiền mặt để chuyển đi:
- Ghi nợ vào tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
- Ghi có vào tài khoản 111 – Tiền mặt
Khi nhận giấy báo có lãi tiền gửi ngân hàng và xác nhận số tiền đã chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp
- Ghi nợ vào tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Ghi có vào tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
3.2 Hạch toán nhận lãi tiền gửi ngân hàng
- Nợ vào TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Có vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
3.3 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
- Nợ vào TK 111 – Tiền mặt
- Có vào TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
Ví dụ hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn:(Đơn vị: 1.000 đồng)
Công ty XYZ nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng số tiền 200.000 để phục vụ hoạt động thanh toán. Cuối tháng, ngân hàng gửi giấy báo Có, xác nhận số dư tài khoản của doanh nghiệp là 202.000, trong đó 2.000 là tiền lãi phát sinh từ tiền gửi không kỳ hạn.
Định khoản nghiệp vụ:
1. Khi gửi tiền mặt vào ngân hàng:
- Nợ TK 112: 200.000
- Có TK 111: 200.000
2. Khi nhận lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn:
- Nợ TK 112: 2.000
- Có TK 515: 2.000
Giải thích:Khi phát sinh lãi từ tiền gửi, kế toán ghi tăng tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, đồng thời ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính trên tài khoản 515. Doanh nghiệp căn cứ vào sổ phụ ngân hàng, giấy báo Có hoặc sao kê để hạch toán chính xác khoản lãi này.
Xem thêm: Hạch toán bảo lãnh ngân hàng theo thông tư 200
Xem thêm: Hạch toán phí chuyển tiền qua ngân hàng [Có ví dụ]
4. Cách hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Khi doanh nghiệp thực hiện gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng, việc ghi nhận khoản này cần thực hiện đúng nguyên tắc kế toán để phản ánh chính xác dòng tiền và đảm bảo minh bạch trong ghi nhận báo cáo tài chính.
Hạch toán đúng không chỉ giúp quản lý tài chính hiệu quả mà còn giảm thiểu rủi ro khi quyết toán thuế. Đặc biệt, với nghiệp vụ hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, kế toán ngân hàng, đâu mới là cách ghi nhận chuẩn theo quy định?

4.1 Hạch toán tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn nhận lãi định kỳ hoặc cuối kỳ
Khi doanh nghiệp thực hiện gửi tiền có kỳ hạn, việc hạch toán tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn nhận lãi định kỳ hoặc cuối kỳ thực hiện như sau:
Khi gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn, căn cứ vào chứng từ gửi tiền có kỳ hạn được cấp
- Nợ vào tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Có các tài khoản 111, 112
Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc gửi tiền có kỳ hạn (phí giao dịch, cung cấp thông tin, tư vấn pháp lý…)
- Nợ vào tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Có các tài khoản 111, 112 và các tài khoản khác tương ứng
Khi nhận lãi định kỳ từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm (mỗi tháng, quý, năm):
- Nếu đã thu được tiền lãi, ghi nợ vào tài khoản 111, 112
- Nếu chưa thu tiền lãi, ghi nợ vào tài khoản 138 – Phải thu khác 1388
- Nếu tiền lãi được nhập vào gốc, ghi nợ vào tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Có vào tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Khi thu hồi khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
- Ghi nợ vào các tài khoản 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)
- Có vào tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)
Khi tính trước lãi dự thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Nợ vào tài khoản 138
- Có vào tài khoản 515
4.2 Doanh nghiệp gửi tiền có kỳ hạn, nhận lãi ngay vào thời điểm gửi tiền
Kế toán của doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các bút toán liên quan đến tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và các chi phí tương ứng. Trong trường hợp doanh nghiệp nhận lãi ngay từ khi gửi tiền, hạch toán lãi ngân hàng thực hiện như sau:
Ghi nhận vào hạch toán:
- Nợ vào tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Có vào các tài khoản 111, 112,… (số tiền lãi thực nhận)
- Có vào tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần lãi nhận trước)
Để đảm bảo tính chính xác và chuẩn kỳ của doanh thu, định kỳ kế toán viên sẽ chuyển số lãi đã ghi nhận từ tài khoản 3387 sang tài khoản 515:
- Nợ vào tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- Có vào tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
4.3 Ví dụ về hạch toán tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng
Hạch toán tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng được thực hiện như sau:
Khi gửi tiền có kỳ hạn:
- Nợ TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn (dưới 3 tháng)
Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)
Ví dụ: Doanh nghiệp gửi 500 triệu đồng vào ngân hàng với kỳ hạn 2 tháng.
- Nợ TK 1281: 500,000,000
- Có TK 1121: 500,000,000
Khi nhận lãi tiền gửi định kỳ hoặc khi đáo hạn:
Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)
- Có TK 515 – Doanh thu tài chính
- Có TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn (dưới 3 tháng) (số tiền gốc gửi ban đầu)
Ví dụ: Sau 2 tháng, doanh nghiệp nhận lãi 5 triệu đồng và đáo hạn số tiền gửi 500 triệu đồng.
- Nợ TK 1121: 505,000,000
- Có TK 515: 5,000,000
- Có TK 1281: 500,000,000
Nếu số tiền lãi chưa thu được ngay, doanh nghiệp ghi nhận:
- Nợ TK 1388 – Phải thu khác
- Có TK 515 – Doanh thu tài chính
Ví dụ: Số tiền lãi 5 triệu đồng chưa được thu ngay.
- Nợ TK 1388: 5,000,000
- Có TK 515: 5,000,000
Sau khi nhận được tiền lãi:
- Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)
- Có TK 1388 – Phải thu khác
- Nợ TK 1121: 5,000,000
- Có TK 1388: 5,000,000
Như vậy, việc hạch toán tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng sẽ liên quan đến các tài khoản như 1281, 1121, 515, và 1388 tùy thuộc vào tình huống cụ thể.
Việc hạch toán lãi từ tiền gửi ngân hàng tuy đơn giản nhưng đóng vai trò thiết yếu trong việc phản ánh tình hình tài chính trung thực của doanh nghiệp. Nếu thực hiện đúng, doanh nghiệp không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định kế toán mà còn tận dụng tốt lợi ích từ nguồn vốn nhàn rỗi. Đây cũng là bước quan trọng trong quản lý tài chính dài hạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ kịp thời.
Xem thêm: Thuê kế toán dịch vụ
Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán vay ngân hàng mua xe ô tô
5. Câu hỏi thường gặp khi hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng
Câu 1: Lãi tiền gửi ngân hàng có phải xuất hóa đơn không?
Chứng từ thu tiền hợp pháp vẫn có thể được coi là hóa đơn. Đối với khoản lãi vay mà khách hàng thanh toán cho ngân hàng, đây được xem là doanh thu từ hoạt động tín dụng, vì vậy ngân hàng cần phải xuất hóa đơn.
Câu 2: Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng hay ở đâu?
Phiếu tính lãi tiền gửi không kỳ hạn thường được ngân hàng cung cấp cho khách hàng vào các thời điểm sau:
- Khi nhận lãi định kỳ: Ngân hàng sẽ gửi phiếu tính lãi vào thời điểm kết thúc kỳ tính lãi (thường là hàng tháng hoặc hàng quý) qua các kênh như email, ứng dụng ngân hàng trực tuyến, hoặc gửi trực tiếp tại quầy giao dịch.
- Khi khách hàng yêu cầu: Bạn có thể yêu cầu ngân hàng cung cấp phiếu tính lãi tại bất kỳ thời điểm nào bằng cách đến quầy giao dịch hoặc thông qua các dịch vụ trực tuyến như Internet Banking, Mobile Banking.
- Khi rút tiền hoặc kết thúc hợp đồng gửi tiền: Phiếu tính lãi cũng có thể được cung cấp khi bạn rút tiền hoặc kết thúc hợp đồng gửi tiền không kỳ hạn.
Câu 3: Công ty gửi tiết kiệm hạch toán như thế nào?
Khi gửi tiết kiệm:
- Gửi ngắn hạn (≤ 12 tháng) → dùng TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn
- Gửi dài hạn (> 12 tháng) → dùng TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
- Nợ TK: 1281/228
- Có TK: 111 (Tiền mặt) / 112 (Tiền gửi ngân hàng)
Khi nhận lãi tiền gửi:
- Dùng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Nợ TK: 111/112
- Có TK: 515
Khi rút gốc:
- Nợ TK: 111/112
- Có TK: 1281/228




