Giá tính thuế GTGT là gì? Cách tính giá thuế giá trị gia tăng

Giá tính thuế GTGT là gì? Cách tính giá trước thuế

Giá tính thuế GTGT là yếu tố chủ yếu đầu tiên để tính thuế giá trị gia tăng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Vậy giá tính thuế GTGT là gì? Cách tính giá thuế GTGT như thế nào? Hãy cùng AZTAX tìm hiểu ngay!

1. Giá tính thuế GTGT là gì?

Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để tính số thuế GTGT phải nộp. Giá này bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng nhưng không bao gồm thuế GTGT.

Giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?
Giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, giá tính thuế giá trị gia tăng là một trong những căn cứ tính thuế giá trị gia tăng cùng với thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

  • Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc khi lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
  • Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Đối với hoạt động cung cấp điện và nước sạch, thời điểm xác định là ngày ghi chỉ số tiêu thụ trên đồng hồ để lập hóa đơn tính tiền.

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, và xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, thời điểm xác định là khi thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Dựa trên số tiền thu được, doanh nghiệp khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

Đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bao gồm đóng tàu, thời điểm xác định là khi nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định là khi đăng ký tờ khai hải quan.

2. Hướng dẫn cách tính giá thuế giá trị gia tăng

Công thức giá tính giá trước thuế GTGT
Công thức giá tính giá trước thuế GTGT

2.1 Cách xác định và tính giá thuế GTGT

Cách xác định giá tính thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ có thể thay đổi tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể, như sau:

  • Hàng hóa chịu các loại thuế khác: Trong trường hợp này, giá tính thuế GTGT thường được xác định dựa trên giá bán không bao gồm các loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường. Sau đó, áp dụng thuế suất GTGT để tính toán số tiền phải nộp.
  • Hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu thường được xác định dựa trên giá nhập khẩu, sau đó áp dụng thuế suất GTGT để tính toán số tiền thuế phải nộp.
  • Hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, bán trả chậm, trả góp: Trong các trường hợp này, giá tính thuế GTGT thường được xác định dựa trên giá trị thực của hàng hóa hoặc dịch vụ đó, sau đó áp dụng thuế suất GTGT để tính toán số tiền thuế phải nộp.

Công thức giá tính thuế gtgt thường được áp dụng như sau:

  • Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Ví dụ: Nếu một mặt hàng có giá bán không bao gồm thuế GTGT là 10.000.000đ và chịu thuế suất GTGT là 10%, thì số tiền thuế GTGT sẽ là:

  •  Thuế GTGT = 10.000.000 x 10% = 1.000.000đ.

Dưới đây là cách tính giá thuế GTGT theo từng trường hợp cụ thể:

  • Trong trường hợp cho thuê tài sản như nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là số tiền cho thuê được trả từng kỳ hoặc trả trước cho toàn bộ thời hạn thuê, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá cho thuê được thỏa thuận bởi các bên trên hợp đồng và nằm trong phạm vi khung giá theo quy định của pháp luật (nếu có)
  • Trong lĩnh vực vận tải và bốc xếp, giá tính thuế là giá cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, không phân biệt giữa cơ sở trực tiếp thực hiện vận tải và bốc xếp và việc thuê lại dịch vụ từ bên thứ ba.
  • Đối với công thức để tính tem, vé cước vận tải, và vé xổ số kiến thiết, giá tính thuế được xác định bằng cách: Giá tính thuế = số tiền phải thu/(1+thuế suất)
  • Trong trường hợp gia công hàng hóa, giá gia công theo hợp đồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác liên quan đến quá trình gia công hàng hóa.
  • Hoạt động đại lý và môi giới mua bán hàng hóa, cùng việc ủy thác xuất nhập khẩu, đều nhận được tiền công hoặc tiền hoa hồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
  • Trong trường hợp đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ 3 bồi hoàn, và đại lý xử lý hàng bồi thường, tiền công hoặc hoa hồng được hưởng là số tiền từ doanh nghiệp bảo hiểm, chưa trừ bất kỳ khoản phí nào, và chưa có thuế giá trị gia tăng.
  •   Trong hoạt động cầm đồ, số tiền phải thu bao gồm cả tiền lãi từ việc cho vay cầm đồ và các khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ. Số tiền phải thu này đã bao gồm thuế và được xác định theo giá đã có thuế.

Công thức giá tính thuế: số tiền phải thu / (1+thuế suất).

  • Dịch vụ casino, trò chơi điện tử và kinh doanh giải trí có đặt cược, số tiền thực thu được đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ đi số tiền thưởng phải trả cho khách. Giá tính thuế được xác định theo

Công thức: (số tiền thu được do đổi cho khách trước khi chơi – số tiền trả thưởng cho khách) / (1 + thuế suất).

  • Sách được bán với giá phát hành, hay còn gọi là giá bìa, giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Công thức: Giá bìa / (1+thuế suất)

Ngoài ra sách được bán không theo giá bìa, và giá tính thuế là giá bán ra của sản phẩm.

  • Trong hoạt động in không cung cấp giấy in, giá tính thuế là số tiền công in.

Khi thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và chi phí cho giấy in.

  • Khi có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính thuế được xác định là giá xây dựng và lắp đặt, bao gồm cả giá trị của nguyên vật liệu.

Trong trường hợp không có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng và lắp đặt, không bao gồm giá trị của nguyên vật liệu.

Trong trường hợp thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành và bàn giao, giá tính thuế là giá trị của hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc đó.

  • Dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, khi ký hợp đồng với khách hàng theo giá trọn gói, giá đã bao gồm tất cả các loại thuế và phí.

Công thức: Giá tính thuế GTGT = Giá trọn gói / (1+ thuế suất)

  • Khi giá trọn gói bao gồm vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ hoặc đi nước ngoài, cũng như các chi phí ở nước ngoài có chứng từ hợp pháp, giá này đã được tính toán một cách đầy đủ và hợp pháp.

Công thức: Giá tính thuế = (giá trọn gói – các khoản thu của khách để chi cho các khoản trên) / (1+thuế suất)

  • Chi tiết về giá tính thuế chuyển nhượng bất động sản có thể xem chi tiết tại bài viết ‘Thuế giá trị gia tăng với chuyển nhượng bất động sản’. Công thức tính giá thuế là giá chuyển nhượng trừ đi giá của đất.

2.2 Cách tính giá trước thuế GTGT

Giá trước thuế là giá của một sản phẩm hoặc dịch vụ trước khi tính bất kỳ loại thuế nào. Để tính giá trước thuế, bạn thường sẽ làm theo các bước sau:

  • Xác định giá sau thuế cần biết giá sau thuế của sản phẩm hoặc dịch vụ. Điều này có thể bao gồm các loại thuế như thuế giá trị gia tăng (VAT) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT).
  • Loại bỏ số tiền thuế từ giá sau thuế để tính được giá trước thuế. Điều này có thể được thực hiện bằng cách chia giá sau thuế cho 1 cộng với tỷ lệ thuế. Ví dụ, nếu giá sau thuế là $120 và tỷ lệ thuế là 10%, thì giá trước thuế sẽ là $120 / (1 + 0.10) = $120 / 1.10 = $109.09.
  • Kiểm tra các quy định pháp lý trước khi tính toán giá trước thuế, hãy đảm bảo rằng bạn đã kiểm tra các quy định pháp lý liên quan đến thuế và xác định xem bạn phải áp dụng loại thuế nào và theo tỷ lệ bao nhiêu.
  • Áp dụng các quy tắc kế toán trong một số trường hợp, có thể có các quy tắc kế toán cụ thể mà doanh nghiệp bạn phải tuân thủ khi tính giá trước thuế. Hãy đảm bảo rằng bạn đã hiểu và áp dụng đúng các quy định này.

2.3 Cách tính giá thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể

Trường hợp cơ sở tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm  tự bán ra

Trường hợp này, giá tính thuế GTGT là giá chưa bao gồm thuế GTGT. Cụ thể:

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, giá tính thuế GTGT bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài, giá tính thuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu hoặc cộng thêm các thuế như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nếu có. Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
  • Nếu hàng hóa, dịch vụ được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu, giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng với số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn giảm.

Trường hợp cơ sở tổ chức trao đổi, biếu, tặng, cho, trả hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm thay lương

Trong trường hợp này, giá tính thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ được xác định dựa trên giá thị trường tại thời điểm phát sinh các hoạt động.

Ngoại trừ trường hợp cung cấp giấy mời để xem các buổi biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thời trang… (ghi rõ không thu tiền) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định, áp dụng giá tính thuế GTGT bằng 0. Tuy nhiên, nếu cơ sở tổ chức có hành vi gian lận, thu tiền đối với số lượng giấy mời đã ghi rõ là không thu tiền, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp A mua 100 giỏ quà mang biếu tặng khách hàng, giá 1 giỏ quà là 200.000 đồng/kg thì khi tặng khách hàng công ty A xuất hóa đơn với giá tính thuế GTGT là 4.000.000 đồng.

Trường hợp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở tổ chức kinh doanh dùng nội bộ

Trường hợp này, giá tính thuế GTGT được xác định tương ứng với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng.

  • Cơ sở kinh doanh được phép khấu trừ hóa đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Hàng hóa luân chuyển nội bộ giữa các kho hoặc xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất tại cơ sở sản xuất không phải tính và nộp thuế GTGT
  • Nếu cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ mặt hàng chịu thuế GTGT, khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao không cần lập hóa đơn, do đó không cần xác định giá tính thuế GTGT.
  • Hàng hóa nội bộ, luân chuyển nội bộ sử dụng cho các ngành vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra. Tuy nhiên, cần có văn bản quy định rõ ràng về đối tượng và mức độ kiểm soát sử dụng hàng hóa, dịch vụ nội bộ theo thẩm quyền quy định.

Ví dụ: Công ty X chuyên sản xuất linh kiện điện tử, máy tính đã sử dụng 15 chiếc máy tính cho các bộ phận trong tổ chức để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị thì đơn vị X không phải tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động xuất 15 máy tính dùng nội bộ này.

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng cho mục đích khuyến mại

Trong trường hợp này giá tính thuế được xác định bằng 0. Nhưng nếu không đáp ứng đủ điều kiện của các hình thức khuyến mại thì cần phải kê khai và tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng nội bộ, biếu tặng.

Các hình thức khuyến mại phổ biến được quy định như sau:

  • Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu khách hàng dùng thử không thu tiền.
  • Bán hàng, cung ứng dịch vụ giảm giá so với giá bán trước đó, giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là giá đã giảm áp dụng trong thời điểm khuyến mại đã được đăng ký.
  • Khuyến mại bán hàng, dịch vụ kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, không cần kê khai và tính thuế GTGT đối với các loại phiếu tặng kèm này.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt

Đối với trường hợp này, giá tính thuế GTGT là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã thực hiện bàn giao chưa bao gồm thuế GTGT. Cụ thể:

  • Nếu hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính thuế GTGT là giá trị xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa bao gồm thuế GTGT.
  • Nếu hoạt động xây dựng, lắp đặt không có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế GTGT là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa bao gồm thuế GTGT.
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt thực hiện theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa bao gồm thuế GTGT.

3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT

3.1 Tại sao phải xác định thuế GTGT?

Việc xác định thuế GTGT khác nhau cho từng đối tượng phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, điều chỉnh thu nhập

  • So với các loại thuế trực thu, thuế GTGT hỗ trợ việc tổ chức quản lý thu nhanh chóng và dễ dàng hơn.
  • Thuế GTGT tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu cạnh tranh trên trường quốc tế

Thuế GTGT không chỉ đóng góp vào ngân sách nhà nước mà còn là công cụ linh hoạt và hiệu quả trong việc điều tiết nền kinh tế. Thiết lập mức thuế suất phù hợp cho từng đối tượng chịu thuế, như 10%, 5%, và 0%, cùng với chính sách giảm thuế xuống 8% từ ngày 28/01/2022, không chỉ khuyến khích sự phát triển kinh tế mà còn thúc đẩy sự cân nhắc về thu nhập của người dân như:

  • So với các loại thuế trực thu, thuế GTGT hỗ trợ tổ chức quản lý nhanh chóng và linh hoạt.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho hàng xuất khẩu cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
  • Thuế GTGT duy trì sự cạnh tranh và công bằng giữa hàng hóa sản xuất nội địa và hàng nhập khẩu, đồng thời đóng góp vào việc bảo vệ sản xuất và kinh doanh trong nước.

3.2 Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 7 Bộ luật Tài chính và các Thông tư số 219/2013/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, và 26/2015/TT-BTC đã quy định một số thông tin quan trọng về nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:

  • Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa, dịch vụ không bao gồm thuế GTGT.
  • Giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thuộc đối tượng không áp dụng tính thuế.
  • Giá tính thuế GTGT căn cứ theo giá trị của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm xuất bán.
  • Cần có giấy tờ, chứng từ, hóa đơn chứng minh liên quan để xác định giá tính thuế GTGT
  • Giá tính thuế GTGT được xác định bằng đơn vị tiền đồng Việt Nam.
  • Giá tính thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức kinh doanh được hưởng.
  • Các khoản phụ thu mà cơ sở tổ chức kinh doanh thu theo chế độ của nhà nước không tính vào doanh thu thì không thuộc đối tượng tính thuế GTGT.
  • Trong trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại, giá tính thuế GTGT là giá bán đã áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng.

4. Một số câu hỏi thường gặp về giá tính thuế GTGT

Một số câu hỏi thường gặp về giá tính thuế GTGT
Một số câu hỏi thường gặp về giá tính thuế GTGT

4.1 Nộp thuế giá trị gia tăng ở đâu?

Người nộp thuế có thể nộp thuế giá trị gia tăng tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật
Căn cứ theo Điều 56 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách Nhà nước tại một trong những địa điểm sau đây:

Điều 56 Địa điểm và hình thức nộp thuế

1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

a) Tại Kho bạc Nhà nước;

b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Vậy có thể nộp thuế tại các địa điểm nêu trên tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể khác nhau.

4.2 Giá tính thuế GTGT có bao gồm thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường không?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng thì:
Đối với hàng hóa và dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra:

Giá bán chưa có thuế GTGT.

  • Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
  • Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: Giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.
  • Đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vừa chịu thuế bảo vệ môi trường: Giá bán đã có cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa nhập khẩu:

  • Giá tính thuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), và thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
  • Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.

Theo đó có thể hiểu giá tính thuế giá trị gia tăng có bao gồm thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường

Trên đây là toàn bộ thông tin về Giá tính thuế GTGT  là gì? Cách tính giá thuế giá trị gia tăng mà AZTAX đã tổng hợp được. Hy vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích đến bạn. Nếu có thắc mắc bất kỳ vấn đề gì liên quan hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp nhanh nhất.

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon