Dịch vụ BHXH làm được những gì cho cá nhân là câu hỏi nhiều người quan tâm khi tìm hiểu quyền lợi bảo hiểm xã hội. Các dịch vụ BHXH không chỉ giúp người lao động và cá nhân đóng bảo hiểm hưởng quyền lợi đầy đủ như lương hưu, trợ cấp thất nghiệp, khám chữa bệnh mà còn hỗ trợ tư vấn, giải quyết hồ sơ và tra cứu thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện. Việc nắm rõ dịch vụ BHXH sẽ giúp cá nhân chủ động quản lý quyền lợi và kế hoạch tài chính dài hạn. Cùng AZTAX tìm hiểu nhé!
1. 6 Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách an sinh quan trọng của Chính phủ, nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe và duy trì thu nhập cho người lao động khi gặp các rủi ro như ốm đau, bệnh tật, thai sản hoặc khi về già.
Hiện nay, người tham gia có thể lựa chọn tham gia BHXH bắt buộc hoặc đăng ký BHXH tự nguyện, tùy thuộc vào quy định pháp luật và tình trạng công việc.
- Người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng đầy đủ 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
- Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng 2 chế độ cơ bản: hưu trí và tử tuất.
Ngoài ra, cả hai hình thức tham gia đều có quyền rút BHXH 1 lần khi có nhu cầu, bằng cách gửi yêu cầu trực tiếp đến cơ quan BHXH, giúp linh hoạt trong quản lý tài chính cá nhân và đảm bảo quyền lợi của người tham gia.
2. Quyền lợi BHXH khi ốm đau, bệnh tật

1. Đối tượng được hưởng
Theo khoản 2 Điều 42 Luật BHXH 2024, để được hưởng chế độ ốm đau, người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc phải thuộc một trong sáu trường hợp sau:
- Điều trị bệnh thông thường, không thuộc nhóm bệnh nghề nghiệp.
- Điều trị tai nạn thông thường, không phải tai nạn lao động.
- Điều trị tai nạn xảy ra trên đường đi làm hoặc về nhà, theo tuyến đường và thời gian hợp lý, đúng quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Điều trị và phục hồi chức năng lao động khi bị thương tật hoặc bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc tai nạn khi đi làm và về nhà theo tuyến đường hợp lý.
- Hiến, lấy hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau, đảm bảo quyền lợi cho người lao động là cha mẹ, người giám hộ hợp pháp.
2. Quyền lợi BHXH khi ốm đau, bệnh tật
Quyền lợi này chỉ áp dụng cho những người thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Khi người lao động bị ốm đau hoặc bệnh tật, họ sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
Số ngày nghỉ hưởng BHXH do ốm đau:
- Dưới 15 năm đóng BHXH: được nghỉ 30 ngày
- Từ 15 năm đến dưới 30 năm đóng BHXH: được nghỉ 40 ngày
- Từ 30 năm trở lên: được nghỉ 40 ngày
Trường hợp đặc biệt: Lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc khu vực có trợ cấp vùng tối thiểu 0,7 sẽ được cộng thêm 10 ngày cho mỗi trường hợp. Tổng số ngày nghỉ không vượt quá 180 ngày.
Tiền trợ cấp ốm đau:
- Đối với bệnh thông thường: mức trợ cấp bằng 75% tháng lương gần nhất trước khi nghỉ ốm.
- Đối với bệnh dài ngày cần điều trị kéo dài: mức hưởng được điều chỉnh thấp hơn, căn cứ vào thời gian tham gia BHXH của người lao động.
3. Quyền lợi BHXH khi mang thai và sinh con

1. Điều kiện hưởng
Các đối tượng người lao động được hưởng chế độ thai sản bao gồm:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ;
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Người lao động thực hiện biện pháp tránh thai tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con.
2. Thời gian hưởng chế độ thai sản
Theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con được quy định như sau:
- Lao động nữ sinh con được nghỉ hưởng chế độ thai sản tổng cộng 06 tháng, bao gồm cả thời gian trước và sau khi sinh.
- Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng cho mỗi con.
- Thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
3. Quyền lợi được hưởng của chế độ thai sản
Người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc sẽ được hưởng chế độ thai sản khi mang thai, sinh con hoặc trong các trường hợp liên quan, bao gồm cả lao động nam có vợ sinh con. Chế độ này gồm số ngày nghỉ và tiền trợ cấp, cụ thể như sau:
- Số ngày nghỉ thai sản:
- Khám thai: nghỉ 5 lần, mỗi lần 1 ngày. ếu nơi khám xa, mỗi lần nghỉ 2 ngày.
- Sảy, nạo, hút hoặc thai bệnh lý, thai lưu: dưới 5 tuần nghỉ 10 ngày, từ 5 tuần đến dưới 13 tuần nghỉ 20 ngày, từ 13 tuần đến dưới 25 tuần nghỉ 40 ngày, từ 25 tuần trở lên nghỉ 50 ngày (nghỉ theo tuổi thai).
- Sinh con: sinh thường 1 con nghỉ 6 tháng, mỗi con thêm được nghỉ thêm 1 tháng.
- Lao động nam có vợ sinh con: nghỉ 5 ngày nếu sinh thường, 7 ngày nếu vợ sinh mổ hoặc con sinh trước 31 tuần.
- Con chết sau sinh: con từ 2 tháng tuổi trở lên được nghỉ 2 tháng, dưới 2 tháng tuổi nghỉ 4 tháng.
- Sinh con hộ và nhận con nuôi: người sinh con hộ được hưởng chế độ đến khi giao trẻ; người nhận con nuôi hưởng đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
- Tránh thai: lao động nữ nghỉ 7 ngày đối với biện pháp thông thường; 15 ngày nếu thực hiện triệt sản.
- Tiền trợ cấp thai sản:
- Người lao động sinh con được hưởng trợ cấp bằng 6 tháng bình quân lương tháng đóng BHXH.
- Ngoài ra, được nhận trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở hiện hành.
- Sau sinh, lao động nữ có sức khỏe yếu được nghỉ thêm 5 ngày khi sinh thường và 7 ngày khi sinh mổ.
4. Quyền lợi BHXH khi tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp

1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn giao thông
Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội nếu gặp tai nạn lao động và dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả trong các trường hợp sau:
- Tai nạn xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc.
- Tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc, nhưng xảy ra trong quá trình thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
- Tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc, với tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp được áp dụng khi người lao động đáp ứng các tiêu chí sau:
- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.
- Bị mắc bệnh nghề nghiệp do làm việc trong môi trường, công việc, nghề nghiệp có nguy cơ cao về độc hại, nguy hiểm, được xác định trong danh mục bệnh nghề nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về mức độ suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp gây ra.
- Nguyên nhân mắc bệnh liên quan trực tiếp đến công việc hoặc môi trường lao động, không phải do các yếu tố ngoài nghề nghiệp.
3. Quyền lợi được hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
Người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động khi không may gặp tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc. Chế độ này bao gồm trợ cấp tiền và thời gian nghỉ để phục hồi sức khỏe, được chi tiết như sau:
- Trường hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 5% – 30%:
- Lao động bị suy giảm 5% sẽ nhận trợ cấp tương đương 5 lần mức lương cơ sở.
- Với mỗi 1% tăng thêm trong tỷ lệ suy giảm, người lao động được hưởng thêm ½ lần lương cơ sở.
- Ngoài ra, mức trợ cấp còn được điều chỉnh theo thâm niên đóng BHXH: từ 1 năm trở xuống, lao động được cộng thêm 0,5% mức lương đóng BHXH của tháng cuối trước khi nghỉ việc; mỗi năm đóng thêm được cộng thêm 0,3%.
- Trường hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên:
- Lao động bị suy giảm 31% được hưởng 30% mức lương cơ sở, cứ thêm 1% tỷ lệ suy giảm sẽ được cộng thêm 2% lương cơ sở.
- Mức trợ cấp theo thâm niên đóng BHXH áp dụng tương tự như trường hợp từ 5% – 30%.
- Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên:
- Chế độ này áp dụng cho những lao động bị thương tật nặng, bao gồm liệt cột sống, mất thị lực, bị tâm thần, hoặc cụt/ liệt hai chân không thể lao động.
- Mức trợ cấp được tính theo lương cơ sở hiện hành, đảm bảo hỗ trợ đầy đủ chi phí sinh hoạt và điều trị.
5. Quyền lợi BHXH khi về hưu

1. Điều kiện hưởng
Người lao động sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng khi đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đủ 20 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
| Điều kiện | Tuổi |
| Theo tuổi tiêu chuẩn |
|
| Đối với lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại khu vực có hệ số phụ cấp ≥0,7 |
|
| Người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò |
|
| Lao động có đủ 20 năm đóng BHXH nhưng suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên |
|
2. Quyền lợi được hưởng chế độ hưu trí
Người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện và bắt buộc đều có quyền hưởng chế độ hưu trí khi đáp ứng đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng BHXH. Quyền lợi của người tham gia gồm: lương hưu hàng tháng hoặc trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.
- Lương hưu hàng tháng:
- Từ ngày 01/01/2018, lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH cho 15 năm đầu.
- Mỗi năm đóng thêm được cộng thêm 2% lương trung bình.
- Mức tối đa hưởng là 75% lương bình quân đóng BHXH.
- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi, mỗi năm nghỉ sớm sẽ giảm 2% so với mức thông thường.
- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
- Người tham gia đủ điều kiện hưu trí và mức hưởng lương hưu vượt 75% lương bình quân đóng BHXH sẽ được nhận trợ cấp một lần.
- Mỗi tháng đóng BHXH được cộng thêm 0,5 tháng lương vào trợ cấp một lần.
6. Quyền lợi BHXH khi mất

1. Điều kiện được hưởng
Người lao động có thể nhận trợ cấp một lần do Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) chi trả khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng BHXH chưa đạt 20 năm.
- Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH.
- Sau khi nghỉ việc 1 năm mà không tiếp tục đóng BHXH, có yêu cầu nhận BHXH một lần và thời gian đóng chưa đủ 20 năm.
- Ra nước ngoài định cư mà chưa đáp ứng điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng.
2. Quyền lợi được hưởng
Chế độ tử tuất áp dụng cho cả người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện. Đối tượng thụ hưởng gồm người tham gia đóng BHXH và thân nhân của họ thông qua các khoản trợ cấp sau:
- Trợ cấp mai táng: là chi phí hỗ trợ mai táng cho người đã mất. Mức trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người tham gia BHXH qua đời. Quy định này áp dụng cho cả người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện.
- Trợ cấp hàng tháng: áp dụng với người tham gia BHXH bắt buộc. Mức trợ cấp bằng 50% mức lương cơ sở trong trường hợp thông thường, và bằng 70% nếu không có ai trực tiếp nuôi dưỡng người thân.
- Trợ cấp tuất một lần: mức trợ cấp được tính bằng 1,5 lần mức lương bình quân đóng BHXH cho những năm trước 2014, và 2 lần mức lương bình quân đóng BHXH cho thời gian từ 2014 trở đi.
7. Quyền lợi rút Bảo hiểm xã hội 1 lần
Quyền lợi này áp dụng cho người đang tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) nhưng không có nhu cầu tiếp tục đóng BHXH để hưởng các quyền lợi như đã nêu. Người tham gia chỉ cần gửi yêu cầu rút BHXH một lần đến cơ quan BHXH; nếu đáp ứng đủ điều kiện, họ có thể nhận tiền BHXH bất cứ lúc nào.

Tuy nhiên, Nhà nước không khuyến khích việc rút BHXH một lần nếu không thực sự cần thiết, vì hành động này sẽ ảnh hưởng đến quá trình tham gia BHXH của người lao động. Đồng thời, rút BHXH sớm cũng có thể làm giảm mức tiền trợ cấp mà người tham gia được hưởng trong tương lai.
Như vậy, dịch vụ BHXH làm được những gì cho cá nhân không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo quyền lợi khi nghỉ hưu hay thất nghiệp, mà còn cung cấp các tiện ích hỗ trợ tra cứu, tư vấn và giải quyết hồ sơ. Việc sử dụng dịch vụ BHXH đúng cách giúp cá nhân an tâm hơn trong cuộc sống, bảo vệ quyền lợi lâu dài và tối ưu hóa các quyền lợi pháp luật dành cho người lao động.
Xem thêm: Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại tphcm
Xem thêm: Dịch vụ làm sổ bảo hiểm xã hội




