Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất hiện nay

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục xác lập quyền đối với tên gọi, logo hoặc dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Quy trình gồm tra cứu, phân nhóm, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận. Khi được bảo hộ, chủ sở hữu có cơ sở pháp lý để khai thác, chuyển nhượng và xử lý hành vi xâm phạm trong phạm vi đăng ký. Bài viết dưới đây cập nhật hồ sơ, chi phí, thời gian và thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026.

Nội Dung Bài Viết

1. Đăng ký nhãn hiệu là gì?

dang ky nhan hieu la gi
Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Theo Điều 6, Khoản 3 của Luật Sở hữu trí tuệ, việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được thực hiện thông qua việc cấp văn bằng bảo hộ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc thông qua việc công nhận đăng ký quốc tế theo các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trừ khi nhãn hiệu đó được xem là nhãn hiệu nổi tiếng.

Đăng ký nhãn hiệu là cách mà các doanh nghiệp thông báo về nhãn hiệu của họ đến công chúng. Khi nhãn hiệu được đăng ký và bảo hộ, nó trở nên phổ biến hơn với phần lớn khách hàng. Điều này giúp khách hàng nhận biết được nhãn hiệu của doanh nghiệp và phân biệt chúng với những nhãn hiệu của cá nhân hoặc tổ chức khác.

Xem thêm: Nhãn hiệu là gì? Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu

2. Các loại nhãn hiệu có thể đăng ký bảo hộ tại Việt Nam

cac loai nhan hieu co the dang ky bao ho tai viet nam
Các loại nhãn hiệu có thể đăng ký bảo hộ tại Việt Nam

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, hai loại nhãn hiệu chính được phân biệt là nhãn hiệu dùng cho hàng hóa và nhãn hiệu dành cho dịch vụ, và từ đó có thể phân loại thành các loại nhãn hiệu cụ thể như sau:

  • Nhãn hiệu thông thường
  • Nhãn hiệu tập thể
  • Nhãn hiệu chứng nhận
  • Nhãn hiệu liên kết
  • Nhãn hiệu nổi tiếng

3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

ho so dang ky nhan hieu
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

3.1 Giấy tờ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Tên giấy tờSố lượng
Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).Bản chính: 0  – Bản sao: 1
Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện)Bản chính: 1  – Bản sao: 0
Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khácBản chính: 1  – Bản sao: 0
Tờ khaiBản chính: 2  – Bản sao: 0
Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệuBản chính: 1  – Bản sao: 0
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiênBản chính: 1  – Bản sao: 0

3.2 Lệ phí đăng ký nhãn hiệu

AZTAX hân hạnh giới thiệu gói chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu linh hoạt và hợp lý, mang lại sự tiết kiệm chi phí đáng kể cho quý khách hàng.

Tổng chi phí cho dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu, logo độc quyền là 2.000.000 VNĐ, bao gồm:

  • Phí đăng ký logo độc quyền, bản quyền thương hiệu, nhãn hiệu: 1.000.000 VNĐ.
  • Lệ phí nộp nhà nước: 1.000.000 VNĐ, bao gồm:
    • Lệ phí nộp đơn đăng ký: 150.000 VNĐ.
    • Lệ phí công bố đơn đăng ký: 120.000 VNĐ.
    • Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định: 180.000 VNĐ.
    • Phí thẩm định đơn đăng ký: 550.000 VNĐ.

Chú ý:

Lệ phí được áp dụng cho một logo thương hiệu hoặc một nhóm ngành nghề có tối đa 6 sản phẩm.

Ví dụ: Nếu công ty Kế toán AZTAX chỉ đăng ký một nhóm “dịch vụ kế toán”, lệ phí nộp hồ sơ là 1.000.000 đồng.

Trong trường hợp công ty Kế toán AZTAX đăng ký đồng thời nhóm “dịch vụ kế toán” và “dịch vụ pháp lý”, phải thanh toán thêm 730.000 đồng cho mỗi nhóm đăng ký, tính từ nhóm thứ hai trở đi.

3.3 Thời gian đăng ký nhãn hiệu năm 2026

Nếu đơn hợp lệ và không phát sinh yêu cầu sửa đổi, phản đối hoặc thẩm định lại, các mốc tiêu chuẩn gồm:

Giai đoạnThời hạn
Thẩm định hình thức1 tháng
Công bố đơn1 tháng kể từ ngày đơn hợp lệ
Thẩm định nội dung5 tháng kể từ ngày công bố
Nộp phí cấp văn bằngTrong 2 tháng từ ngày thông báo
Ra quyết định cấp1 tháng từ ngày nộp đủ phí

Không nên tiếp tục ghi “thời gian đăng ký mất khoảng 12–18 tháng kể từ khi chấp nhận đơn hợp lệ” như một mốc pháp luật cố định. Tổng thời gian thực tế phụ thuộc vào việc người nộp đơn phản hồi thông báo, thời điểm nộp phí, ý kiến phản đối của bên thứ ba và các thủ tục phát sinh.

3.4 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn, không phải từ ngày ưu tiên.

Chủ sở hữu có thể gia hạn liên tiếp, mỗi lần 10 năm và không bị giới hạn số lần, với điều kiện thực hiện thủ tục và nộp phí, lệ phí đúng quy định.

Việc được cấp văn bằng cũng không đồng nghĩa chủ sở hữu có quyền độc quyền tuyệt đối với mọi cách sử dụng dấu hiệu. Phạm vi quyền được xác định theo mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa hoặc dịch vụ, lãnh thổ, thời hạn bảo hộ và các giới hạn quyền được pháp luật quy định.

4. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2026 gồm các giai đoạn chính: xác định nhãn hiệu và phạm vi bảo hộ, tra cứu, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, thẩm định hình thức, công bố, thẩm định nội dung và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Đối với đơn được công bố từ ngày 01/04/2026, các mốc xử lý cơ bản là:

  • Thẩm định hình thức: 1 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn;
  • Công bố đơn: 1 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ;
  • Thẩm định nội dung: 5 tháng kể từ ngày công bố;
  • Nộp phí cấp văn bằng: trong 2 tháng kể từ ngày ra thông báo;
  • Ra quyết định cấp văn bằng: 1 tháng kể từ ngày nộp đủ phí, lệ phí.

Như vậy, một đơn không có thiếu sót hoặc phản đối có thể hoàn tất giai đoạn thẩm định nội dung sau khoảng 7 tháng. Thời gian nhận văn bằng còn phụ thuộc vào thời điểm người nộp đơn hoàn thành nghĩa vụ tài chính và các tình huống phát sinh trong quá trình xử lý.

thu tuc dang ky nhan hieu
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Xác định nhãn hiệu và phạm vi cần bảo hộ

Trước khi lập hồ sơ, người nộp đơn cần xác định:

  • Mẫu chữ, hình ảnh, logo hoặc dấu hiệu cần đăng ký;
  • Chủ thể có quyền nộp đơn;
  • Sản phẩm, dịch vụ sử dụng nhãn hiệu;
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ tương ứng;
  • Phiên bản màu hoặc đen trắng của nhãn hiệu;
  • Thị trường và phạm vi hoạt động dự kiến.

Nhãn hiệu không chỉ cần khác biệt về hình thức mà còn phải đáp ứng điều kiện bảo hộ theo pháp luật. Những dấu hiệu mang tính mô tả, không có khả năng phân biệt, gây hiểu sai, trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước có thể bị từ chối.

Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải được phân loại theo Bảng phân loại Nice phiên bản 13-2026, áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/2026. Việc phân nhóm không chính xác có thể dẫn đến yêu cầu sửa đổi và phát sinh phí phân loại.

Bước 2: Tra cứu khả năng đăng ký

Tra cứu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng nên thực hiện trước khi nộp đơn. Mục đích của bước này là phát hiện các nhãn hiệu đã nộp hoặc được bảo hộ có khả năng xung đột với dấu hiệu dự kiến đăng ký.

Tra cứu giúp người nộp đơn:

  • Đánh giá sơ bộ khả năng được bảo hộ;
  • Nhận diện nhãn hiệu trùng hoặc tương tự;
  • Điều chỉnh mẫu nhãn hiệu trước khi phát sinh chi phí nộp đơn;
  • Lựa chọn chính xác danh mục hàng hóa, dịch vụ;
  • Hạn chế nguy cơ bị từ chối ở giai đoạn thẩm định nội dung.

Tài liệu tra cứu thường gồm:

  • Mẫu nhãn hiệu;
  • Tên và thông tin người dự kiến nộp đơn;
  • Danh mục sản phẩm, dịch vụ;
  • Nhóm Nice dự kiến đăng ký.

Người nộp đơn có thể tra cứu trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc WIPO. Tuy nhiên, kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không phải cam kết rằng nhãn hiệu chắc chắn được cấp văn bằng.

Không nên công bố tỷ lệ thành công hoặc độ chính xác của hoạt động tra cứu nếu không có phương pháp và dữ liệu kiểm chứng cụ thể.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ thông thường gồm:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN;
  • Mẫu nhãn hiệu;
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Văn bản ủy quyền nếu nộp đơn thông qua đại diện;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu;
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền từ chủ thể khác;
  • Tài liệu riêng đối với nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận.

Đối với hồ sơ giấy, người nộp đơn chuẩn bị 5 mẫu nhãn hiệu kích thước 80 × 80 mm.

Bước 4: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

Người nộp đơn có thể lựa chọn:

  • Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ;
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công;
  • Nộp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, đơn được cấp số đơn và ghi nhận ngày nộp nếu đáp ứng các điều kiện tiếp nhận.

Việc sử dụng đơn vị tư vấn hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp không phải bước bắt buộc đối với mọi người nộp đơn. Nếu thực hiện qua đại diện, cần kiểm tra tư cách pháp lý và phạm vi được phép hành nghề của tổ chức hoặc cá nhân đó.

Không nên gọi văn phòng tư vấn là “điểm tiếp nhận hồ sơ” của cơ quan nhà nước nếu đây chỉ là nơi nhận thông tin để hỗ trợ khách hàng.

Bước 5: Thẩm định hình thức trong 1 tháng

Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức đơn trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày tiếp nhận.

Nội dung kiểm tra gồm:

  • Thành phần hồ sơ;
  • Thông tin người nộp đơn;
  • Quyền nộp đơn;
  • Mẫu nhãn hiệu;
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ;
  • Việc phân nhóm theo Nice;
  • Chữ ký và văn bản ủy quyền;
  • Phí, lệ phí;
  • Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nếu có.

Nếu đơn hợp lệ, thông tin đơn được chuyển sang giai đoạn công bố. Theo quy trình mới, Cục Sở hữu trí tuệ công bố danh sách đơn hợp lệ trên Cổng thông tin điện tử hằng tuần.

Nếu đơn có thiếu sót, người nộp đơn được thông báo về dự định từ chối và có 2 tháng để sửa chữa hoặc trình bày ý kiến. Nếu không phản hồi đúng hạn hoặc việc sửa đổi không đạt yêu cầu, đơn có thể bị từ chối.

Bước 6: Công bố đơn trong 1 tháng

Đơn hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày được coi là hợp lệ.

Nội dung công bố thường gồm:

  • Số đơn và ngày nộp đơn;
  • Thông tin người nộp đơn;
  • Mẫu nhãn hiệu;
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ;
  • Nhóm đăng ký;
  • Thông tin về quyền ưu tiên nếu có.

Bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Do đó, mốc “công bố trong 2 tháng kể từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ” trong nội dung cũ cần được thay thế đối với đơn thuộc quy định mới từ ngày 01/04/2026.

Bước 7: Thẩm định nội dung trong 5 tháng

Thời hạn thẩm định nội dung đối với đơn nhãn hiệu là 5 tháng kể từ ngày công bố.

Cơ quan chuyên môn đánh giá:

  • Khả năng phân biệt của nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu có thuộc trường hợp bị loại trừ hay không;
  • Khả năng trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước;
  • Tính phù hợp của danh mục hàng hóa, dịch vụ;
  • Ý kiến phản đối của bên thứ ba nếu có;
  • Những căn cứ pháp lý khác liên quan đến việc cấp văn bằng.

Nếu nhãn hiệu đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận. Nếu đơn chưa đáp ứng yêu cầu, người nộp đơn được thông báo về thiếu sót hoặc lý do dự định từ chối và có thời hạn để sửa đổi, giải trình.

Người nộp đơn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định liên quan đến việc xử lý đơn theo điều kiện và trình tự pháp luật quy định.

Trong một số trường hợp đáp ứng điều kiện, người nộp đơn có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong 3 tháng kể từ ngày công bố đơn. Hồ sơ yêu cầu phải được lập theo Mẫu số 14 và kèm theo tài liệu chứng minh.

Bước 8: Nộp phí, lệ phí cấp văn bằng

Khi nhận thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có 2 tháng để hoàn thành các khoản phí, lệ phí được ghi trong thông báo.

Mức thu áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 gồm:

Khoản phải nộpMức thu
Lệ phí cấp văn bằng cho nhóm đầu tiên60.000 đồng
Từ nhóm thứ hai trở đi50.000 đồng/nhóm
Phí đăng bạ quyết định cấp120.000 đồng
Phí công bố quyết định cấp120.000 đồng

Từ ngày 01/01/2027, lệ phí cấp văn bằng dự kiến trở lại mức:

  • 120.000 đồng cho nhóm đầu tiên;
  • 100.000 đồng cho mỗi nhóm từ nhóm thứ hai.

Trường hợp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng được miễn từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 31/12/2026. Các khoản phí thẩm định, tra cứu, công bố hoặc đăng bạ không mặc nhiên được miễn.

Mức phí thực tế có thể thay đổi theo số nhóm, số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ, yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, sửa đổi đơn, phân loại lại hoặc phản đối đơn. Vì vậy, nên cập nhật biểu phí tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán.

Bước 9: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Nếu người nộp đơn hoàn thành đầy đủ và đúng hạn phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận đủ khoản phải nộp.

Quyết định cấp được:

  • Ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;
  • Công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày;
  • Gửi đến chủ sở hữu hoặc đại diện theo quy định.

Mốc “2–3 tháng kể từ ngày đóng lệ phí” trong nội dung cũ không còn phù hợp với thủ tục hành chính đang được công bố.

5. Phạm vi lãnh thổ bảo hộ nhãn hiệu

pham vi lanh tho bao ho nhan hieu
Phạm vi lãnh thổ bảo hộ nhãn hiệu

5.1 Về phạm vi quốc gia:

  • Nhãn hiệu chỉ có hiệu lực trong quốc gia được cấp chứng nhận.
  • Đăng ký tại quốc gia A không bảo hộ cho quốc gia B.

5.2 Về phạm vi ngành nghề:

  • Người nộp đơn chỉ được bảo hộ cho lĩnh vực được cấp văn bằng.
  • Đăng ký cho ngành nghề X không bảo hộ cho ngành nghề Y.

Do đó:

  • Cần đăng ký riêng cho từng quốc gia và từng ngành nghề muốn bảo vệ.
  • Xác định phạm vi bảo hộ phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Lưu ý:

  • Tham khảo luật sở hữu trí tuệ để nắm rõ quy định cụ thể.
  • Tìm kiếm tư vấn chuyên nghiệp để tối ưu hóa hiệu quả bảo hộ.

6. Tầm quan trọng của nhãn hiệu trong kinh doanh

tam quan trong cua nhan hieu trong kinh doanh
Tầm quan trọng của nhãn hiệu trong kinh doanh

Nhãn hiệu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp vì ảnh hưởng sâu rộng đến chiến lược marketing. Cụ thể:

  • Thúc đẩy chiến dịch quảng cáo và tiếp thị: Nhãn hiệu giữ vai trò then chốt trong việc quảng bá sản phẩm, đóng góp vào việc xây dựng hình ảnh và uy tín cho sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Phân biệt sản phẩm: Giúp khách hàng phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với các sản phẩm khác trên thị trường.
  • Nâng cao hình ảnh và sự tin tưởng: Nhãn hiệu giúp tạo ra sự phân biệt và niềm tin từ phía khách hàng, góp phần nâng cao hình ảnh của công ty so với đối thủ cạnh tranh.
  • Thúc đẩy sự phát triển và chất lượng sản phẩm: Là nguồn động viên để doanh nghiệp duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, đồng thời khuyến khích sáng tạo và sự tiến bộ trong sản xuất.

7. Lợi ích của việc đăng ký nhãn hiệu

loi ich cua viec dang ky nhan hieu
Lợi ích của việc đăng ký nhãn hiệu

Khi thực hiện đăng ký nhãn hiệu, bạn sẽ nhận về những lợi ích như:

  • Bảo vệ công sức và tài sản
  • Tăng cường khả năng nhận diện
  • Mở rộng thị trường và doanh thu
  • Nâng cao giá trị thương hiệu
  • Khai thác tiềm năng thương mại
  • Khuyến khích cải tiến chất lượng

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là bước quan trọng để bảo vệ sản phẩm, dịch vụ và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ. Hãy thực hiện ngay để gặt hái thành công trong kinh doanh!

8. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

mot so luu y khi thuc hien thu tuc dang ky nhan hieu
Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Lưu ý về nhãn hiệu:

  • Dấu hiệu hiển thị (chữ, hình ảnh, âm thanh) thể hiện bằng màu sắc hoặc đồ họa.
  • Phân biệt hàng hóa, dịch vụ của công ty với đối thủ.
  • Dễ nhận biết, ghi nhớ, không trùng với nhãn hiệu đã đăng ký.
  • Không bảo hộ cho dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn.
  • Quyền sở hữu được xác lập qua quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ.

Tra cứu nhãn hiệu:

  • Tránh trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký.
  • Người nộp đơn có thể tra cứu qua:
  • Công báo Sở hữu công nghiệp.
  • Đăng bạ quốc gia/quốc tế về nhãn hiệu.
  • Cơ sở dữ liệu điện tử trên mạng Internet.

Ủy quyền/ủy quyền lại:

  • Việc ủy quyền phải lập thành văn bản.
  • Đại diện hợp pháp: theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.
  • Người được ủy quyền có thể ủy quyền lại (đáp ứng yêu cầu tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN) sau khi ủy quyền ban đầu được Cục Sở hữu trí tuệ thừa nhận.

Nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu của công ty cổ phần:

  • Công ty cổ phần là chủ sở hữu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu.
  • Việc sử dụng bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng cũng được coi là hành vi sử dụng của chủ sở hữu.
  • Nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ 05 năm trở lên sẽ bị chấm dứt hiệu lực.

Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký:

  • Có hiệu lực 10 năm từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
  • Chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực.

Việc đăng ký nhãn hiệu là một phần quan trọng để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của bạn. Khi bạn thực hiện việc này, bạn đảm bảo tính độc quyền và phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của mình so với các sản phẩm hoặc dịch vụ khác trên thị trường. Quy trình này bao gồm việc kiểm tra trước khi đăng ký, điền đơn đăng ký, và sự xem xét từ cơ quan chức năng.

Hãy đảm bảo bạn thực hiện đầy đủ các bước cần thiết để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và xây dựng một thương hiệu bền vững. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX để được hỗ trợ kịp thời nhất!

9. Các câu hỏi thường gặp

Câu 1: Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?

  1. Cá nhân/tổ chức sản xuất/kinh doanh: Công ty TNHH, CP, liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.
  2. Tổ chức tập thể: Hợp tác xã, Hội nông dân, Hiệp hội, tập hợp từ 2 doanh nghiệp trở lên.
  3. Tổ chức kiểm soát chất lượng: ISO, QUACERT, Hiệp hội chè Việt Nam.
  4. Cá nhân/tổ chức nước ngoài: Nộp đơn qua đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.

Thời gian đăng ký nhãn hiệu thông thường là bao lâu? Chi phí trung bình đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam là bao nhiêu?

Thời gian đăng ký nhãn hiệu thông thường tại Việt Nam thường dao động từ 12 đến 18 tháng. Chi phí trung bình để đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam là ít nhất 1.000.000 đồng cho một nhóm ngành nghề.

Câu 2: Tại sao cần tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký?

Tra cứu nhãn hiệu/thương hiệu là quá trình tìm kiếm và nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu nhãn hiệu của Việt Nam nhằm xác định xem nhãn hiệu dự định đăng ký có trùng lặp hoặc tương đồng với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự không. Kết quả của quá trình này sẽ cung cấp thông tin pháp lý về những nhãn hiệu có sẵn liên quan. Dựa trên thông tin này, AZTAX sẽ đưa ra tư vấn về khả năng đăng ký thành công của nhãn hiệu/thương hiệu và giúp tránh cho khách hàng mất thời gian (12-18 tháng) nộp đơn đăng ký nhãn hiệu mà vẫn bị từ chối.

Câu 3: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có thời hạn hiệu lực là bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và từ ngày được cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Nó có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần kéo dài 10 năm.

Câu 4: Sau khi được cấp giấy chứng nhận, có buộc phải sử dụng nhãn hiệu ngay không?

Nếu sau khi được cấp giấy chứng nhận, chủ nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu liên tục trong khoảng thời gian 05 năm tính từ ngày nộp đơn, thì văn bằng nhãn hiệu có thể bị hủy bởi một bên thứ ba. Vì vậy, để duy trì hiệu lực của nhãn hiệu, việc sử dụng nhãn hiệu trong thực tế là cần thiết.

Trong trường hợp chưa có kế hoạch sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm hoặc dịch vụ thực tế, có thể thực hiện các hình thức sử dụng nhãn hiệu không thường xuyên như quảng cáo, gửi thư chào và lưu trữ các bằng chứng về việc sử dụng này.

5/5 - (4 bình chọn)
5/5 - (4 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon