Chi cục Thuế Bến Cát là điểm đến quan trọng của mọi doanh nghiệp hoạt động tại khu vực thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Từ việc kê khai, nộp thuế, đến giải quyết các thủ tục hành chính, Chi cục Thuế đóng vai trò là cầu nối thiết yếu giữa Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ cung cấp cho bạn thông tin chính xác, chi tiết và dễ hiểu nhất về cơ quan này giúp bạn tránh được những rắc rối không đáng có trong quá trình làm việc với cơ quan thuế.
1. Giới thiệu về Chi cục Thuế Bến Cát
Chi cục Thuế Bến Cát trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Dương, chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến thuế của cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thị xã Bến Cát. Đây là đầu mối quan trọng trong việc kết nối giữa người nộp thuế và cơ quan nhà nước, đảm bảo việc thực hiện các chính sách thuế được triển khai đúng quy định pháp luật và hiệu quả trên thực tế.

Bên cạnh nhiệm vụ chuyên môn, Chi cục Thuế khu vực Bến Cát không ngừng đổi mới, cải tiến phương thức làm việc thông qua ứng dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính. Với tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp và người dân, chi cục luôn hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý và góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
2. Thông tin liên hệ của Chi cục Thuế Bến Cát
Giữa nhịp sống năng động của thị xã Bến Cát, việc nắm rõ thông tin liên hệ của Chi cục Thuế không chỉ giúp bạn giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính mà còn tránh được những rắc rối không đáng có.

- Địa chỉ: Số 299, Đường 30/4, Khu phố 2, Phường Mỹ Phước, Thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Số điện thoại: 0274 3559 692
- Người đại diện: Trần Văn Quí
- Giờ làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Sáng 8h00 – 11h30
- Chiều 13h00 – 17h00
- Nghỉ làm vào thứ Bảy và Chủ Nhật
- Sáng 8h00 – 11h30
Xem thêm: Chi cục thuế Tân Uyên
Xem thêm: Chi cục thuế Dĩ An
3. Nhiệm vụ và quyền hạn Chi cục Thuế Thành phố Bến Cát
Chi cục Thuế không chỉ là nơi tiếp nhận và xử lý nghĩa vụ tài chính mà còn giữ vai trò then chốt trong việc giám sát, hỗ trợ và bảo đảm sự tuân thủ pháp luật thuế. Vậy nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn thực sự của cơ quan này là gì, và vì sao chúng lại ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp lẫn người dân địa phương?

- Tổ chức triển khai pháp luật thuế: Tổ chức phổ biến, thực hiện đồng bộ các văn bản pháp luật về thuế, quản lý thuế và các quy định khác có liên quan; đảm bảo quy trình và nghiệp vụ quản lý thuế được thực hiện thống nhất trên toàn địa bàn.
- Thực hiện dự toán thu thuế hằng năm theo chỉ tiêu được giao; tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả quản lý thuế; tham mưu cho cấp ủy và chính quyền địa phương trong công tác lập, thực hiện dự toán thu ngân sách và quản lý thuế; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn thành nhiệm vụ.
- Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Tổ chức hướng dẫn, giải đáp và phổ biến chính sách thuế của Nhà nước, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật.
- Kiến nghị, đề xuất sửa đổi: Báo cáo, đề xuất với Cục trưởng Cục Thuế về các vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung trong văn bản pháp luật, quy trình nghiệp vụ hoặc quy định quản lý nội bộ, cũng như các vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết của Chi cục.
- Quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý: Từ khâu đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế đến hoàn thuế, khấu trừ, miễn giảm, xóa nợ thuế, tiền phạt và kế toán thuế, đôn đốc thu nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý thông tin và dữ liệu thuế: Thu thập, lưu trữ và cập nhật hệ thống dữ liệu về người nộp thuế trên địa bàn.
- Quản lý rủi ro trong thuế: Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong quản lý thuế.
- Kiểm tra, giám sát nghĩa vụ thuế: Giám sát việc kê khai, nộp, hoàn, khấu trừ, miễn giảm thuế, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế.
- Quyết định về miễn, giảm, hoàn, gia hạn, xóa nợ thuế: Trực tiếp quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
- Quyền yêu cầu cung cấp thông tin: Yêu cầu người nộp thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác quản lý, đề nghị xử lý các trường hợp không phối hợp.
- Quyền ấn định và cưỡng chế thuế: Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo luật định, công khai vi phạm pháp luật thuế trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Trách nhiệm bồi thường và bảo mật: Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế nếu lỗi do cơ quan thuế gây ra, bảo mật thông tin của người nộp thuế và xác nhận nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Quản lý thống kê, báo cáo và ấn chỉ thuế: Thống kê, quản lý thuế, biên lai, ấn chỉ, lập các loại báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp trên, UBND cùng cấp và các cơ quan liên quan.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về thuế và về hành vi công vụ của công chức thuế trong phạm vi thẩm quyền.
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế: Xử phạt vi phạm hành chính, lập hồ sơ đề nghị khởi tố đối với tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng.
- Giám định nghĩa vụ thuế: Xác định số thuế phải nộp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện cải cách hành chính thuế: Nâng cao chất lượng phục vụ, đơn giản hóa thủ tục, hiện đại hóa quy trình quản lý thuế, tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Tiếp nhận, triển khai phần mềm, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý thuế và quản trị nội ngành.
- Quản lý biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức theo phân cấp và quy định của Nhà nước.
- Quản lý tài chính, tài sản, hồ sơ, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành thuế.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, chỉ đạo của Cục trưởng Cục Thuế.
4. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Bến Cát như thế nào?
Để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn, Chi cục Thuế khu vực Bến Cát được tổ chức với nhiều đội chuyên môn, mỗi đội đảm nhận một chức năng riêng, góp phần tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng trong toàn bộ hoạt động của đơn vị.

- Đội Tuyên truyền & Hỗ trợ người nộp thuế
- Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học
- Đội Kiểm tra nội bộ
- Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.
- Đội Tổng hợp, Nghiệp vụ, Dự toán và Pháp chế.
- Đội Hành chính, Nhân sự, Tài vụ, Quản trị và Ấn chỉ.
- Đội Trước bạ & Thu khác
- Tối đa 03 Đội Kiểm tra thuế
- Tối đa 08 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường (không vượt quá số lượng hiện có).
- Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế – Trước bạ – Thu khác.
- Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế.
- Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ.
- Tối đa 02 Đội Kiểm tra thuế (kiêm nhiệm quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế).
- Không quá 06 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã, phường, và không vượt quá số lượng hiện có.
- Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ.
- Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (gồm các mảng Tuyên truyền – Hỗ trợ – Nghiệp vụ – Dự toán – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác).
- Đội Kiểm tra thuế (kiêm nhiệm quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế).
- Không quá 03 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã, phường, đảm bảo không vượt quá số đội hiện hành.
- Đội Tổng hợp (bao gồm Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ – Nghiệp vụ – Dự toán).
- Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (phụ trách Tuyên truyền – Hỗ trợ – Quản lý nợ – Kiểm tra thuế – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác – Quản lý thuế xã, phường/liên xã, phường).
5. Đội Thuế huyện có bồi thường người nộp thuế không?
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
…
Từ các quy định nêu trên, có thể thấy Đội Thuế cấp huyện không chỉ có nhiệm vụ quản lý thuế mà còn có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, bao gồm cả việc bồi thường thiệt hại khi gây ra sai sót trong quá trình thực thi công vụ theo đúng quy định của pháp luật.
6. Đội thuế lấy kinh phí hoạt động từ đâu?
Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định:
Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chi cục Thuế khu vực./.
Biên chế và kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được quản lý tập trung bởi Chi cục Thuế khu vực, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong tổ chức và vận hành bộ máy thuế tại địa phương.
Chi cục Thuế Bến Cát là cơ quan trực tiếp hướng dẫn và quản lý nghĩa vụ thuế của cá nhân, tổ chức trên địa bàn. Hiểu rõ chức năng, thẩm quyền và quy trình làm việc của đơn vị này sẽ giúp người nộp thuế xử lý hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định. Việc chủ động cập nhật thông tin cũng góp phần hạn chế rủi ro và tránh các sai sót không đáng có. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán, vui lòng liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.
Xem thêm: Cục thuế Bình Dương
Xem thêm: Chi cục thuế Thành phố Thủ Dầu Một
Xem thêm: Chi cục thuế Thành phố Thuận An




