Mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp là hành vi vi phạm nghĩa vụ khai thuế đúng hạn, có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính và phát sinh chi phí không cần thiết. Để giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định, tránh gặp rủi ro và biết cách xử lý khi nộp chậm, AZTAX sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn kê khai, mức phạt và hướng dẫn khắc phục vi phạm, mời các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc là năm tài chính

Ví dụ: Nếu kỳ tính thuế của doanh nghiệp kéo dài từ 01/01/2024 đến 31/12/2024, thì thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ là ngày 31/03/2025.

Thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN
Thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Xem thêm: Quy định về thời gian nộp thuế TNDN mới nhất năm 2025

2. Mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN là vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý để tránh bị xử phạt. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn nắm rõ thời hạn nộp, mức phạt theo quy định và các trường hợp được miễn xử lý vi phạm.

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN
Mức phạt khi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Việc nộp chậm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức xử phạt cụ thể như sau:

  • Cảnh cáo: Áp dụng khi hồ sơ khai thuế được nộp chậm từ 01 đến 05 ngày, nhưng có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:Khi hồ sơ khai thuế nộp trễ từ 01 ngày đến không quá 30 ngày so với thời hạn quy định.
  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Đối với trường hợp nộp chậm từ 31 đến 60 ngày.
  • Phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong các trường hợp sau:
    • Hồ sơ khai thuế nộp muộn từ 61 đến 90 ngày;
    • Hồ sơ nộp quá 91 ngày nhưng không phát sinh nghĩa vụ thuế;
    • Không nộp hồ sơ khai thuế, nhưng cũng không phát sinh thuế phải nộp;
    • Không nộp phụ lục giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo quy định về quản lý thuế.
  • Phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
    • Trường hợp doanh nghiệp nộp tờ khai chậm trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và đã nộp đầy đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm:
      • Cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; hoặc
      • Trước khi cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp.

Lưu ý quan trọng:

  • Nếu mức xử phạt vượt quá số thuế phát sinh thì mức phạt tối đa sẽ không vượt quá số tiền thuế phải nộp, nhưng vẫn phải đảm bảo không thấp hơn mức trung bình của khung tiền phạt quy định.
  • Các mức xử phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức vi phạm (ví dụ: doanh nghiệp), không phải cá nhân

3. Lãi chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được tính thế nào?

Khi doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trễ hạn, ngoài việc phải nộp đủ số thuế còn thiếu, còn phải thanh toán thêm khoản lãi chậm nộp theo đúng quy định hiện hành. Khoản lãi này sẽ được tính dựa trên số tiền nợ thuế, thời gian chậm nộp và mức lãi suất do cơ quan thuế quy định.

Công thức để tính lãi chậm nộp TNDN như sau:

Lãi chậm nộp = Số tiền thuế nộp chậm × Số ngày chậm nộp × Mức lãi suất

Trong đó:

  • Số ngày chậm nộp = (Ngày liền kề trước ngày nộp thực tế) – (Ngày bắt đầu tính chậm nộp) + 1
  • Mức lãi suất: hiện nay được áp dụng là 0,03%/ngày (có thể thay đổi theo từng giai đoạn)

Ví dụ 

Doanh nghiệp B nộp thuế TNDN quý II năm 2023 với số tiền 200.000.000 đồng, nhưng lại thực hiện việc nộp vào ngày 22/8/2023.

  • Theo quy định, hạn nộp thuế quý II là ngày 1/8/2023 (do ngày 30/7 là Chủ nhật nên lùi sang 1/8).
  • Như vậy, khoảng thời gian chậm nộp là từ 2/8 đến 21/8, cộng thêm 1 ngày theo công thức, tổng cộng là 20 ngày.

Áp dụng công thức:

Lãi chậm nộp = 200.000.000 × 20 × 0,03% = 1.200.000 đồng

Như vậy, doanh nghiệp B sẽ phải nộp thêm số tiền là 1.200.000 đồng tiền lãi do nộp thuế trễ hạn.

4. Thu nhập nào thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản khác nhau mà doanh nghiệp cần xác định chính xác để kê khai đúng. Trong nội dung dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn nhận diện rõ các loại thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy định hiện hành.

Thu nhập nào thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?
Thu nhập nào thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định pháp luật hiện hành, bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp hay đơn vị nào có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ mà phát sinh thu nhập thuộc diện chịu thuế thì đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014, các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực hàng hóa và dịch vụ;
  • Các khoản thu nhập khác, điển hình như:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc quyền góp vốn vào tổ chức, doanh nghiệp khác;
    • Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền khai thác, thăm dò tài nguyên;
    • Thu nhập từ việc cho thuê tài sản, nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ;
    • Lợi nhuận từ việc thanh lý, cho thuê tài sản, lãi từ tiền gửi ngân hàng, cho vay vốn và chênh lệch từ giao dịch ngoại tệ;
    • Khoản nợ đã xóa nhưng thu hồi lại được;
    • Các khoản nợ không xác định được chủ nợ, thu nhập từ hoạt động kinh doanh các năm trước chưa kê khai và các nguồn thu nhập khác theo quy định.

Lưu ý thêm:
Đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và chuyển lợi nhuận sau thuế về nước:

  • Nếu quốc gia đó đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Hiệp định;
  • Nếu chưa có Hiệp định, nhưng mức thuế thu nhập doanh nghiệp tại nước đó thấp hơn Việt Nam, thì doanh nghiệp cần nộp phần chênh lệch để đảm bảo phù hợp với mức thuế suất tại Việt Nam.

5. Các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế là nội dung quan trọng giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi của mình khi gặp các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Từ sự cố kỹ thuật, làm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, đến việc tự khai bổ sung trước khi bị phát hiện, tất cả đều được pháp luật quy định rõ ràng.

Các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
  • Lỗi do sự cố kỹ thuật hệ thống

Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ thuế hoặc hóa đơn điện tử do lỗi kỹ thuật thuộc hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan thuế (đã được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế) thì được liệt vào trường hợp bất khả kháng theo khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nên sẽ được miễn xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.

  • Làm theo hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền

Không bị xử phạt và cũng không tính tiền chậm nộp thuế nếu người nộp thuế có hành vi vi phạm nhưng được hướng dẫn bởi cơ quan có thẩm quyền. Điều này áp dụng cả với các văn bản được ban hành trước khi nghị định này có hiệu lực. Tuy nhiên, ngoại lệ là trường hợp hành vi sai sót chỉ bị phát hiện sau khi có thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

  • Tự sửa sai trước khi bị phát hiện

Người nộp thuế khai sai nhưng đã tự động kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu trước thời điểm cơ quan thuế ra quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở, hoặc trước khi cơ quan thuế/cơ quan khác có thẩm quyền phát hiện thì sẽ không bị xử phạt hành chính.

  • Cá nhân quyết toán thuế thu nhập cá nhân được hoàn thuế

Cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhưng thuộc trường hợp được hoàn thuế thì không bị xử phạt, tương tự đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị ấn định thuế theo Điều 51 Luật Quản lý thuế.

  • Trong thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế trễ nhưng vẫn trong thời gian được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn thì không bị coi là vi phạm và không bị xử phạt.

Trên đây là những thông tin cần thiết liên quan đến chậm nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mà AZTAX đã tổng hợp. Việc chậm nộp không chỉ kéo theo nguy cơ bị xử phạt mà còn ảnh hưởng đến quá trình kê khai và quyết toán thuế của doanh nghiệp. Để hạn chế tối đa các rủi ro và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, hãy liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi thủ tục thuế.

4.5/5 - (2 bình chọn)
4.5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon