Hạch toán thuế vãng lai là nghiệp vụ quan trọng khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh, đặc biệt trong các lĩnh vực xây dựng hoặc là chuyển nhượng bất động sản. Thực hiện đúng quy định, nhất là theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, không chỉ giúp doanh nghiệp tránh sai sót mà còn giảm thiểu tối đa rủi ro khi quyết toán thuế. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cùng bạn phân tích chi tiết từng bước, giúp việc hạch toán trở nên chính xác, dễ hiểu và áp dụng hiệu quả vào thực tế.
1. Thuế vãng lai là gì?
Thuế vãng lai (hay còn gọi là thuế GTGT vãng lai) là khoản thuế phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc bán hàng hóa tại địa bàn khác với nơi đặt trụ sở chính. Khoản thuế này do cơ quan thuế tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh trực tiếp quản lý và thu nộp.
Theo quy định, thuế suất thuế vãng lai thường được áp dụng ở mức 1% hoặc 2% tính trên doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT đối với các hoạt động như bán hàng hóa ngoại tỉnh, thi công xây dựng, lắp đặt công trình và chuyển nhượng bất động sản.
Trước đây, từ năm 2015 có quy định doanh thu vãng lai dưới 1 tỷ đồng được miễn nộp thuế, ngoại trừ trường hợp liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản – vẫn phải kê khai và nộp thuế đầy đủ.

Mặc dù thuế vãng lai tương tự như thuế giá trị gia tăng, điểm khác biệt là doanh nghiệp phải nộp thuế này cho ngân sách nhà nước khi các hoạt động kinh doanh diễn ra ngoài địa phương đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ: Ông A thực hiện hoạt động xây dựng lắp đặt tại Thuận Thành, Bắc Ninh, nhưng cơ quan quản lý thuế của ông ở Hà Nội. Trong trường hợp này, ông A cần khai thuế trên doanh thu chưa có thuế GTGT và nộp cho Chi cục thuế huyện Thuận Thành, Bắc Ninh.
2. Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai chi tiết nhất 2026
Hạch toán thuế vãng lai là quá trình phản ánh vào sổ sách kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến khoản thuế vãng lai của doanh nghiệp.
Việc thực hiện hạch toán thuế vãng lai đúng chuẩn sẽ giúp cho doanh nghiệp tính toán chính xác số thuế cần phải nộp, đồng thời đảm bảo nghĩa vụ thuế được hoàn thành một cách đầy đủ và đúng thời hạn.

2.1. Các bước hạch toán thuế vãng lai
Kế toán có thể thực hiện hạch toán thuế vãng lai theo 4 bước sau:
Bước 1: Xác định doanh thu vãng lai
Doanh thu vãng lai là khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh tại những địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
Bước 2: Xác định thuế suất áp dụng
Theo Khoản 6, Điều 10, Chương II, Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, thuế GTGT vãng lai tạm tính được áp dụng như sau:
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 10% ⇒ Thuế suất vãng lai 2%.
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5% ⇒ Thuế suất vãng lai 1%.
Bước 3: Tính số thuế vãng lai phải nộp
Công thức
Thuế vãng lai = Doanh thu vãng lai x Thuế suất thuế vãng lai
Bước 4: Hạch toán vào sổ kế toán
Kế toán ghi nhận thuế vãng lai thông qua TK 33319 – Thuế GTGT vãng lai.
2.2. Chi tiết hạch toán thuế vãng lai
Kế toán thực hiện hạch toán thuế vãng lai theo trình tự sau:
Bước 1: Ghi nhận doanh thu theo hóa đơn nghiệm thu công trình
- Nợ TK 131: Công nợ phải thu khách hàng
- Có TK 5112: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
- Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (10%)
Bước 2: Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT vãng lai (Mẫu số 05/GTGT)
- Nợ TK 3331: Thuế GTGT vãng lai phải nộp (2%)
- Có TK 3338: Phải nộp khác
Bước 3: Khi thực hiện nộp thuế vãng lai
- Nợ TK 3338: Giảm số thuế GTGT vãng lai phải nộp
- Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Ví dụ về hạch toán thuế GTGT vãng lai dựa vào tờ khai mẫu số 05/GTGT:
Tình huống: Doanh nghiệp A đã kê khai thuế GTGT vãng lai theo tờ khai thuế GTGT vãng lai (mẫu số 05/GTGT) với số thuế phải nộp là 20 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT vãng lai áp dụng là 2% trên doanh thu.
Bút toán hạch toán thuế GTGT vãng lai theo tờ khai:
- Ghi nhận nghĩa vụ thuế vãng lai phải nộp:
- Nợ tài khoản 3331: 20 triệu đồng (thuế GTGT vãng lai phải nộp)
- Có tài khoản 3338: 20 triệu đồng (thuế GTGT vãng lai phải nộp nhưng chưa thanh toán)
- Khi nộp thuế vãng lai:
- Nợ tài khoản 3338: 20 triệu đồng (giảm nghĩa vụ thuế vãng lai đã kê khai)
- Có tài khoản 111: 20 triệu đồng (nếu thanh toán bằng tiền mặt)
- Hoặc Có tài khoản 112: 20 triệu đồng (nếu thanh toán qua ngân hàng)
Xem thêm: Thuê kế toán dịch vụ
3. Quy định về cách tính và kê khai thuế vãng lai
Việc tính và kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh là nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh phát sinh ngoài địa phương nơi đặt trụ sở chính. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và phân bổ nguồn thu ngân sách hợp lý giữa các địa phương.

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC, dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách tính và kê khai thuế cho từng trường hợp cụ thể:
a. Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán, việc xác định số thuế GTGT phân bổ cho từng địa phương được thực hiện theo nguyên tắc cụ thể như sau:
Công thức tính thuế GTGT phân bổ
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh được xác định bằng công thức:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán x Doanh thu bán vé thực tế tại từng tỉnh |
| Tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế |
Kê khai và nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định về thuế vãng lai đối với hoạt động xổ số điện toán, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Khai thuế tập trung: Doanh nghiệp thực hiện khai tập trung và gửi Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) đến cơ quan thuế tại trụ sở chính.
- Phụ lục phân bổ: Tờ khai thuế GTGT phải kèm theo Phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT (mẫu số 01-3/GTGT) tương ứng cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số trên phạm vi cả nước.
- Nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp số tiền thuế GTGT đã được phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh doanh thu theo quy định.
b. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh, quy định về cách tính và kê khai thuế GTGT vãng lai được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ trực tiếp tại địa phương nơi có bất động sản.
Công thức tính thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT vãng lai cần nộp cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản được tính theo công thức:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh | x | 1% |
Kê khai và nộp thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế vãng lai và tránh trùng lặp trong việc nộp ngân sách, người nộp thuế cần thực hiện các bước sau:
- Khai và nộp thuế tại tỉnh nơi có bất động sản:
- Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT bằng mẫu số 05/GTGT (theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Hồ sơ khai thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.
- Sau khi hoàn tất tờ khai, người nộp thuế tiến hành nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước của địa phương đó.
- Tổng hợp và bù trừ thuế tại trụ sở chính:
- Người nộp thuế thực hiện tổng hợp doanh thu (chưa bao gồm thuế GTGT) từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính.
- Mục đích của việc này là để xác định tổng số thuế GTGT phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cơ chế bù trừ: Số thuế GTGT đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp tại trụ sở chính. Điều này giúp tránh tình trạng nộp thuế trùng lắp, đảm bảo tính công bằng và đúng quy định pháp luật.
c. Đối với hoạt động xây dựng
Đối với các nhà thầu có hoạt động thi công công trình xây dựng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện theo cơ chế phân bổ nhằm đảm bảo sự minh bạch trong quản lý ngân sách địa phương.
Công thức tính thuế GTGT phân bổ
Số thuế GTGT vãng lai cần nộp cho hoạt động xây dựng tại từng tỉnh được xác định bằng công thức sau:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh | x | 1% |
Kê khai và nộp thuế
Nhà thầu xây dựng cần tuân thủ quy trình kê khai và nộp thuế theo các bước dưới đây:
- Khai và nộp thuế tại nơi có công trình:
- Nhà thầu thực hiện kê khai thuế GTGT bằng mẫu số 05/GTGT theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Hồ sơ khai thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý nơi có công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng.
- Doanh nghiệp thực hiện nộp số tiền thuế đã khai vào ngân sách nhà nước tại địa phương đó.
- Lưu ý đặc biệt: Trong trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định, người nộp thuế được miễn nghĩa vụ nộp số tiền thuế tương ứng đã được khấu trừ.
- Tổng hợp và bù trừ thuế tại trụ sở chính:
- Nhà thầu có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ doanh thu (chưa bao gồm thuế GTGT) từ hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định tổng số thuế GTGT phải nộp cho toàn bộ hoạt động kinh doanh.
- Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có công trình xây dựng sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp tại trụ sở chính, giúp doanh nghiệp tránh được việc nộp trùng thuế và tối ưu hóa quy trình tài chính.
d. Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất
Đối với các đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đóng vai trò là cơ sở sản xuất tại địa phương khác tỉnh nơi đặt trụ sở chính, việc phân bổ thuế GTGT được thực hiện dựa trên hai trường hợp cụ thể sau:
Công thức tính thuế GTGT phân bổ
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh được xác định như sau:
Trường hợp 1: Số thuế phải nộp tại các tỉnh không vượt quá số thuế tại trụ sở chính:
(1) Đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT | x | 2% |
(2) Đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT | x | 1% |
Trường hợp 2: Số thuế phải nộp tại các tỉnh vượt quá số thuế tại trụ sở chính:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT tại trụ sở chính x Doanh thu sản phẩm sản xuất tại từng tỉnh |
| Tổng doanh thu sản phẩm sản xuất toàn quốc |
Kê khai và nộp thuế
- Khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung qua mẫu số 01/GTGT, kèm theo Phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT (mẫu số 01-6/GTGT) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính.
- Nộp thuế: Sau khi hoàn tất tờ khai, doanh nghiệp thực hiện nộp số tiền thuế GTGT đã phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định.
e. Đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh
Đối với nhà máy thủy điện có địa bàn hoạt động trải dài trên nhiều tỉnh, việc phân bổ thuế được căn cứ vào tỷ lệ giá trị đầu tư.
Công thức tính thuế GTGT phân bổ
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT của toàn nhà máy thủy điện x Giá trị đầu tư của phần nhà máy tại từng tỉnh |
| Tổng giá trị đầu tư nhà máy thủy điện |
Kê khai và nộp thuế
- Khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT phát sinh từ hoạt động thủy điện, gửi tờ khai mẫu số 01/GTGT kèm Phụ lục bảng phân bổ (mẫu số 01-2/GTGT) đến cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy.
- Nộp thuế: Doanh nghiệp tiến hành nộp số tiền thuế đã được phân bổ cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện tọa lạc.
Các lưu ý quan trọng:
Để đảm bảo tính chính xác trong việc phân bổ thuế vãng lai đối với các dự án đặc thù, doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau:
- Công trình xây dựng nằm trên nhiều tỉnh:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định doanh thu chưa có thuế GTGT của công trình theo từng tỉnh, lập chứng từ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện khấu trừ và hạch toán thu ngân sách cho từng địa phương.
- Trong trường hợp không thể tách biệt doanh thu theo tỉnh, chủ đầu tư sẽ áp dụng mức 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT. Sau đó, dựa vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh để phân bổ số thuế GTGT phải nộp tương ứng.
- Công trình nằm cùng một tỉnh (liên huyện): Đối với các công trình nằm trong phạm vi một tỉnh nhưng khác huyện với trụ sở nhà thầu, Cục Thuế địa phương sẽ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho HĐND và UBND tỉnh quyết định phương án phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước theo từng địa bàn huyện cụ thể.
3. Đối tượng nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh
Khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh ngoài địa bàn đặt trụ sở chính, nghĩa vụ nộp thuế vãng lai là yếu tố không thể bỏ qua. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải kê khai loại thuế này.
Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế vãng lai giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và tránh những rắc rối về sau. Dưới đây là những trường hợp phổ biến thường phát sinh nghĩa vụ thuế vãng lai ngoại tỉnh.

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư 119/2014/TT-BTC), các tổ chức, cá nhân sau đây phải kê khai và nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh:
- Doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh hoạt động ngoài tỉnh
- Thực hiện xây dựng, lắp đặt, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa phương khác nơi đặt trụ sở chính.
- Tổng doanh thu (đã bao gồm thuế GTGT) từ hoạt động này từ 1 tỷ đồng trở lên, hoặc có phát sinh giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
- Không có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) tại nơi diễn ra hoạt động kinh doanh.
- Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất tại tỉnh khác
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán kế toán hoặc kê khai thuế riêng cho cơ sở sản xuất, thì vẫn phải nộp thuế vãng lai tại địa phương nơi cơ sở hoạt động.
Ví dụ:
- Doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh thi công một công trình 1,5 tỷ đồng ở Đà Nẵng mà không có chi nhánh tại đây, phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai tại Đà Nẵng.
- Tương tự, một công ty có nhà xưởng tại Bắc Ninh nhưng không hạch toán riêng, vẫn phải kê khai và nộp thuế vãng lai tại Bắc Ninh.
Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định kê khai thuế vãng lai riêng lẻ đối với hoạt động xây dựng, bán hàng và chuyển nhượng bất động sản thông thường đã được bãi bỏ. Thay vào đó, doanh nghiệp thực hiện phân bổ thuế GTGT theo tỷ lệ quy định.
Các doanh nghiệp phải phân bổ số thuế cần nộp theo các trường hợp sau đây:
- Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
- Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ khi có quy định khác tại điểm b khoản 1 của Điều 11 trong Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
- Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định chuyên ngành;
- Các đơn vị phụ thuộc, các địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ khi có quy định khác tại điểm c khoản 1 của Điều 11 trong Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
- Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh.
4. Hồ sơ thủ tục kê khai thuế vãng lai theo thông tư 80
Việc kê khai thuế vãng lai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đòi hỏi doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy trình. Nếu thiếu sót trong thủ tục, doanh nghiệp có thể bị trả lại hồ sơ hoặc gặp rủi ro về thuế sau này.
Đặc biệt với các hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh, việc kê khai chính xác là yếu tố bắt buộc. Dưới đây là hướng dẫn ngắn gọn giúp bạn hiểu rõ hồ sơ và trình tự thực hiện.

Sau khi hoàn thành hạch toán chi tiết, việc chuẩn bị hồ sơ khai thuế vãng lai để nộp cho cơ quan thuế gồm các bước sau:
Hồ sơ kê khai thuế vãng lai bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng vãng lai theo mẫu 05/GTGT.
- Bảng kê khai doanh thu vãng lai theo mẫu 01-5/GTGT.
- Các chứng từ liên quan đến doanh thu vãng lai.
Trình tự kê khai và nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh qua mạng như sau:
- Bước 1: Kế toán kê khai thuế GTGT vãng lai tại nơi xây dựng: Kế toán sử dụng phần mềm HTKK để lập tờ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh (Mẫu 05/GTGT) và xuất file XML để nộp qua mạng tại địa chỉ website http://kekhaithue.gdt.gov.vn hoặc http://nhantokhai.gdt.gov.vn.
- Bước 2: Kế toán kê khai tại trụ sở chính: Thực hiện kê khai trên phần mềm HTKK cũng như xuất file XML.
Lưu ý: Thời hạn nộp thuế vãng lai là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu vãng lai. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hạch toán thuế vãng lai theo thông tư 80 không đúng quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định cụ thể trong các điều khoản của Nghị định này.
5. Các trường hợp được miễn thuế vãng lai
Căn cứ theo Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC, có một số trường hợp doanh nghiệp không cần kê khai hoặc nộp thuế vãng lai, bao gồm các trường hợp với nội dung sau.

(1) Bán hàng giao đến công trình ngoại tỉnh
Khi doanh nghiệp chuyển hàng đến công trình ở tỉnh khác, hoạt động này không được xem là vãng lai. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần khai thuế tại trụ sở chính, không phải nộp thuế GTGT tại nơi giao hàng.
(2) Sửa chữa máy móc ngoài tỉnh
Việc sửa chữa, bảo trì máy móc cho dự án ở địa phương khác không thuộc phạm vi xây dựng hay lắp đặt vãng lai, nên chỉ cần khai thuế tại trụ sở chính.
(3) Bán hàng hoặc sửa chữa tại kho ngoại tỉnh
Nếu doanh nghiệp chỉ bán hoặc sửa chữa hàng hóa tại kho đặt ngoài tỉnh, hoạt động này không được coi là vãng lai. Thuế GTGT vẫn được kê khai tại nơi đặt trụ sở chính.
(4) Cho thuê máy móc thiết bị ngoài tỉnh
Hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị tại địa phương khác không thuộc nhóm chịu thuế vãng lai, nên không phải kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai.
(5) Xây dựng công trình có giá trị dưới 1 tỷ đồng
Chỉ những công trình xây dựng từ 1 tỷ đồng trở lên mới cần kê khai thuế vãng lai. Nếu giá trị công trình dưới 1 tỷ đồng, doanh nghiệp chỉ khai thuế tại trụ sở chính.
(6) Doanh thu vãng lai dưới 1 tỷ đồng
Nếu doanh thu phát sinh ngoài tỉnh dưới 1 tỷ đồng, doanh nghiệp được miễn kê khai thuế vãng lai, trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản.
(7) Kinh doanh, mua bán tại chỗ
Các hoạt động mua bán, cung ứng nguyên vật liệu tại địa phương không được xem là vãng lai, nên không phải kê khai thuế GTGT vãng lai.
6. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Thu nhập vãng lai có phải quyết toán thuế?
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn, các khoản thu nhập vãng lai, như tiền thù lao từ hợp đồng ngắn hạn hoặc các khoản thu nhập không định kỳ khác, cần được kê khai và quyết toán thuế vào cuối năm tài chính.
Câu 2: Thuế GTGT vãng lai là gì?
Thuế GTGT vãng lai không phải là một khái niệm phổ biến trong hệ thống thuế Việt Nam. Tuy nhiên, có thể bạn đang muốn tìm hiểu về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các giao dịch vãng lai, tức là các giao dịch không thường xuyên hoặc không định kỳ.
Câu 3: Không nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh có bị phạt không?
Doanh nghiệp phải nộp thuế vãng lại ngoại tỉnh. Nếu doanh nghiệp không thực hiện hạch toán thuế vãng lai ngoại tỉnh, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
Việc hạch toán thuế vãng lai không chỉ đơn thuần là thực hiện nghĩa vụ tài chính, mà còn là một phần quan trọng trong việc xây dựng uy tín và tính minh bạch của doanh nghiệp. Khi quy trình này được triển khai đúng, doanh nghiệp sẽ tránh được các rủi ro về phạt chậm nộp, sai sót số liệu và tranh chấp về sau. Đây cũng là cơ hội để tối ưu quản trị tài chính, giúp dòng tiền lưu chuyển mạch lạc và ổn định hơn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.











