Các luật thuế kế toán cần biết là kiến thức quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tổ chức sổ sách hợp lệ và hạn chế những sai sót có thể dẫn đến truy thu hoặc xử phạt. Đặc biệt, khi quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn có sự thay đổi, kế toán cần chủ động cập nhật để áp dụng đúng trong quá trình kê khai, hạch toán, lưu trữ chứng từ và lập báo cáo tài chính. Vậy năm 2026, doanh nghiệp cần nắm những luật, nghị định và thông tư nào? Những hành vi nào bị nghiêm cấm, thời hạn lưu trữ hồ sơ ra sao và cần xử lý thế nào khi kê khai thuế sai? AZTAX sẽ tổng hợp các quy định thiết yếu, văn bản hướng dẫn liên quan cùng những lưu ý thực tế để doanh nghiệp và người làm kế toán chủ động tuân thủ pháp luật.
1. Các luật thuế kế toán cần biết mới nhất 2026

Dưới đây là danh sách các văn bản hướng dẫn liên quan đến các Luật Thuế và Luật Kế toán hiện hành:
- Luật Quản lý thuế năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020
- Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/9/2016
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01/4/2009
- Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2012
- Luật Thuế tài nguyên năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/7/2010
- Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2012
- Luật Kế toán năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 có hiệu lực từ ngày 01/01/1994
Do đó, một số luật trong danh sách này đã được sửa đổi hoặc bổ sung bởi các luật khác. Khi tra cứu, cần kiểm tra kỹ để xem liệu nội dung đã bị sửa đổi, bổ sung hay thay thế chưa.
Danh sách các luật sửa đổi, bổ sung bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
- Luật Sửa đổi các Luật về thuế năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
- Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.
- Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Luật Dầu khí năm 2022 có hiệu lực từ ngày 01/07/2023.
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024.
- Luật Quản lý thuế năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
Xem thêm: Kế toán thuế là gì? Vai trò của kế toán thuế trong doanh nghiệp
Xem thêm: Doanh nghiệp có nên thuê kế toán thuế bán thời gian không?
2. Những hành vi bị pháp luật cấm trong lĩnh vực thuế

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định về Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Việc tuân thủ các quy định thuế là trách nhiệm không thể thiếu của tất cả các cá nhân và tổ chức. Hành vi vi phạm có thể gây ra hậu quả pháp lý và tài chính nghiêm trọng. Để duy trì tính công bằng và minh bạch của hệ thống thuế, việc phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm là rất cần thiết.
Mọi người và doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định và luật lệ về thuế nhằm bảo đảm tính công bằng và sự bền vững của hệ thống. Vi phạm các quy định này không chỉ dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng mà còn làm suy giảm lòng tin của công chúng vào công tác quản lý thuế.
3. Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm

Điều 13 Luật Kế toán năm 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Làm giả, khai man hoặc thông đồng trong chứng từ kế toán bao gồm việc tạo ra thông tin giả, làm sai lệch dữ liệu, hoặc thông đồng với người khác để làm giả các chứng từ hoặc tài liệu kế toán.
- Cố ý làm sai lệch thông tin kế toán bao gồm việc cố ý tạo ra hoặc thông đồng với người khác để cung cấp thông tin hoặc số liệu kế toán không chính xác.
- Ẩn giấu tài sản hoặc nợ phải trả ngoài sổ kế toán bao gồm việc không ghi nhận tài sản hoặc các khoản nợ phải trả của đơn vị trong sổ kế toán hoặc các báo cáo liên quan
- Hủy bỏ hoặc làm hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ bao gồm việc cố tình phá hủy hoặc làm hỏng các tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ được quy định tại Điều 41 của Luật Kế toán 2015.
- Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán không đúng thẩm quyền xảy ra khi cá nhân hoặc tổ chức ban hành hoặc công bố các chuẩn mực kế toán hoặc chế độ kế toán mà họ không có thẩm quyền.
- Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán không tuân thủ quy định bao gồm việc sử dụng tiền bạc, đe dọa, áp lực, các hành động nhằm thúc đẩy người làm kế toán làm việc không tuân thủ quy định của Luật Kế toán.
- Cùng lúc quản lý và thực hiện công việc kế toán trường hợp người có trách nhiệm quản lý đơn vị kế toán cũng tham gia vào việc làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.
- Bố trí hoặc thuê người không đủ tiêu chuẩn liên quan đến việc bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng mà không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật Kế toán.
- Thuê, mượn, hoặc cho thuê chứng chỉ kế toán viên hoặc giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là hành vi mua bán hoặc cho thuê các chứng chỉ kế toán viên hoặc giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính hoặc cung cấp báo cáo tài chính không đồng nhất trong cùng kỳ kế toán là hành vi liên quan đến việc đặt ra hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp và công bố các báo cáo tài chính chứa số liệu không nhất quán trong cùng một kỳ kế toán.
- Kinh doanh dịch vụ kế toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện áp dụng khi một tổ chức chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ kế toán, hoặc khi họ không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và điều kiện quy định trong Luật Kế toán.
- Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện áp dụng khi một doanh nghiệp sử dụng cụm từ này sau 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc khi doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Thuê người hoặc tổ chức không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là hành vi liên quan đến việc sử dụng người hoặc tổ chức không có đủ điều kiện hành nghề hoặc kinh doanh dịch vụ kế toán để cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
- Kế toán viên và doanh nghiệp kế toán thông đồng để cung cấp thông tin sai sự thật là hành vi xảy ra khi kế toán viên và doanh nghiệp kế toán hợp tác để cung cấp hoặc xác nhận thông tin hoặc số liệu kế toán không đúng sự thật.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán
Bên cạnh đó luật kế toán còn nêu rõ rằng các hành vi vi phạm khác cũng có thể bị cấm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực kế toán.
4. Tổng hợp văn bản hướng dẫn luật kế toán mới nhất

4.1 Các nghị định hướng dẫn luật kế toán mới nhất
Dưới đây là các nghị định hướng dẫn luật kế toán mà doanh nghiệp có thể tham khảo:
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán.
- Nghị định 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước.
- Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
- Nghị định 151/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ.
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.
4.2 Các thông tư hướng dẫn luật kế toán mới nhất
Dưới đây là tổng hợp các thông tư hướng dẫn luật kế toán mà doanh nghiệp có thể tham khảo:
- Thông tư 297/2016/TT-BTC về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Thông tư 296/2016/TT-BTC hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
- Thông tư 292/2016/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
- Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
- Thông tư 39/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
- Thông tư 09/2021/TT-BTC về hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
- Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.
5. Những câu hỏi thường gặp về quy định thuế và kế toán doanh nghiệp
5.1. Những sai phạm kế toán nào có thể khiến doanh nghiệp bị phạt?
Doanh nghiệp có nguy cơ bị xử phạt nếu lập chứng từ không đúng quy định, phản ánh sai nghiệp vụ kinh tế, báo cáo tài chính thiếu chính xác hoặc không thực hiện đúng yêu cầu lưu giữ tài liệu kế toán. Căn cứ Nghị định 41/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hình thức và mức phạt được xác định theo từng hành vi cụ thể. Việc rà soát sổ sách thường xuyên và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa vi phạm.
5.2. Doanh nghiệp cần bảo quản hồ sơ kế toán trong thời gian bao lâu?
Không phải tất cả hồ sơ kế toán đều có cùng thời hạn lưu trữ. Theo Điều 41 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP, tài liệu được phân loại theo thời hạn tối thiểu 5 năm, 10 năm hoặc lưu trữ vĩnh viễn. Chẳng hạn, nhiều loại chứng từ làm căn cứ ghi sổ, sổ kế toán và báo cáo tài chính thuộc nhóm phải lưu ít nhất 10 năm, tài liệu phục vụ quản lý nhưng không trực tiếp dùng để ghi sổ thường thuộc nhóm lưu ít nhất 5 năm. Trước khi tiêu hủy hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định đúng loại tài liệu và thời hạn áp dụng.
5.3. Tờ khai thuế đã gửi có sai số liệu thì có thể điều chỉnh không?
Doanh nghiệp cần kiểm tra lại số liệu gốc, xác định nội dung kê khai sai và thực hiện thủ tục khai bổ sung theo quy định. Nếu việc điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần nộp phần thiếu và tiền chậm nộp nếu phát sinh. Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thời hạn khai bổ sung thông thường là 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót, nhưng phải xét các điều kiện và trường hợp ngoại lệ theo luật. Vì vậy, cần kiểm tra tình trạng hồ sơ trước khi thực hiện điều chỉnh.
5.4. Công ty có thể thuê dịch vụ kế toán thuế bên ngoài không?
Doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán hoặc đại lý thuế đáp ứng điều kiện pháp luật để hỗ trợ ghi sổ, lập báo cáo và thực hiện thủ tục thuế. Tuy nhiên, việc thuê ngoài không đồng nghĩa doanh nghiệp được miễn trách nhiệm đối với tính chính xác của thông tin, chứng từ và nghĩa vụ thuế thuộc về mình. Khi lựa chọn nhà cung cấp, doanh nghiệp nên xác minh điều kiện hành nghề, phạm vi dịch vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng.
5.5. Khi kiểm tra thuế, doanh nghiệp phải xuất trình những tài liệu nào?
Tùy nội dung kiểm tra, cơ quan thuế có thể yêu cầu hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính, hợp đồng, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo kỳ và nội dung được kiểm tra, đồng thời bảo đảm dữ liệu giữa tờ khai, sổ sách và chứng từ có thể đối chiếu được. Việc cung cấp tài liệu phải thực hiện đúng phạm vi, thời hạn và yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.
Nắm rõ các luật thuế kế toán cần biết là nền tảng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý, quản lý hồ sơ tài chính chặt chẽ và hạn chế những vi phạm có thể dẫn đến xử phạt. Bên cạnh việc cập nhật các luật, nghị định và thông tư mới nhất, doanh nghiệp cần duy trì quy trình kiểm tra chứng từ, kê khai thuế và lưu trữ sổ sách khoa học để chủ động ứng phó khi cơ quan chức năng kiểm tra. Nếu gặp khó khăn trong việc áp dụng quy định vào thực tế, lựa chọn đơn vị tư vấn chuyên môn sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực và giảm thiểu rủi ro không đáng có. Liên hệ AZTAX qua hotline 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết nhất!











