Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Trong thời đại thương mại điện tử bùng nổ, nhiều cá nhân lựa chọn kinh doanh qua mạng để tiết kiệm chi phí và tiếp cận khách hàng nhanh chóng. Tuy nhiên, một câu hỏi thường gặp là bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không? Việc hiểu rõ quy định pháp luật không chỉ giúp bạn tránh rủi ro bị xử phạt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh online lâu dài.

1. Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Việc đăng ký kinh doanh khi bán hàng online phụ thuộc vào hình thức hoạt động:

  • Phải đăng ký kinh doanh nếu:

    • Bạn lập website thương mại điện tử riêng để bán hàng (theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP).

    • Hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục, có địa điểm cố định hoặc bán hàng trên sàn TMĐT như Shopee, Lazada.

  • Không cần đăng ký kinh doanh nếu:

    • Bạn chỉ bán nhỏ lẻ, không thường xuyên trên mạng xã hội như Facebook, TikTok, Zalo.

    • Thuộc nhóm cá nhân hoạt động thương mại độc lập theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP.

Lưu ý: Nếu doanh thu từ bán hàng online trên 100 triệu đồng/năm, vẫn phải đăng ký mã số thuế và nộp thuế theo quy định.

Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?
Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Xem thêm: Danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Xem thêm: Gpkd là gì?

2. Bán hàng online phải đóng thuế TNCN trong năm 2025 là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 100 triệu đồng, họ sẽ không phải đóng thuế giá trị gia tăng (VAT) cũng như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định về thuế VAT và thuế TNCN.

Vì vậy, những người bán hàng online chỉ cần đóng thuế thu nhập cá nhân nếu doanh thu hàng năm của họ vượt quá 100 triệu đồng.

Bán hàng online phải đóng thuế TNCN trong năm 2025 là bao nhiêu
Bán hàng online phải đóng thuế TNCN trong năm 2025 là bao nhiêu

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025 đối với việc bán hàng online:

Thuế thu nhập cá nhân đối với người bán hàng online trong năm 2025 được tính dựa theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC với công thức như sau:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (1) Doanh thu tính thuế x (2) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân.

Trong đó:

  • (1) Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu (bao gồm thuế, nếu thuộc diện chịu thuế) từ các hoạt động bán hàng, gia công, hoa hồng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. Doanh thu này bao gồm cả các khoản thưởng, chiết khấu thương mại, khuyến mại, phụ thu, trợ giá, chi phí bồi thường và các khoản thu nhập khác, không phân biệt đã thu hay chưa.
  • (2) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân sẽ khác nhau tùy theo từng lĩnh vực kinh doanh, được quy định chi tiết trong Phụ lục I của Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Xem thêm: Kinh doanh dịch vụ lữ hành là gì?

3. Những trường hợp không phải đăng ký kinh doanh

Những trường hợp không phải đăng ký kinh doanh
Những trường hợp không phải đăng ký kinh doanh

Căn cứ Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, một số hoạt động thương mại được thực hiện độc lập, thường xuyên nhưng không bắt buộc đăng ký kinh doanh:

“1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.”

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, một số hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ sẽ không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cũng đưa ra cơ sở pháp lý rõ ràng về việc đăng ký doanh nghiệp:

“2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”

Việc có bắt buộc đăng ký kinh doanh hay không sẽ được xác định dựa trên loại hình hoạt động bạn thực hiện và mức thu nhập thực tế phát sinh.

4. Kinh doanh online qua mạng xã hội có phải đăng ký kinh doanh không?

Kinh doanh online qua mạng xã hội có phải đăng ký kinh doanh không?
Kinh doanh online qua mạng xã hội có phải đăng ký kinh doanh không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về hoạt động thương mại điện tử:

“1. Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử sau khi website đã được hoàn thiện với đầy đủ cấu trúc, tính năng và thông tin theo đề án cung cấp dịch vụ, đã hoạt động tại địa chỉ tên miền được đăng ký và trước khi chính thức cung cấp dịch vụ đến người dùng.”

Theo khoản 1 Điều 55 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, mọi thương nhân và tổ chức khi xây dựng website thương mại điện tử bán hàng để phục vụ việc quảng bá, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của mình đều phải thực hiện thủ tục đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương.

Riêng đối với cá nhân buôn bán online trên mạng xã hội theo hình thức tự phát, không có cửa hàng cố định, thuộc phạm vi quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì không phải tiến hành đăng ký kinh doanh với Bộ Công Thương.

Tuy nhiên, nếu cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh trực tuyến có cửa hàng và hoạt động ổn định, thường xuyên thì bắt buộc phải làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật.

5. Thủ tục đăng ký kinh doanh bán hàng online, qua mạng

Thủ tục đăng ký kinh doanh bán hàng online, qua mạng
Thủ tục đăng ký kinh doanh bán hàng online, qua mạng

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể:
Nếu muốn mở hộ kinh doanh cá thể (HKD) cho hoạt động bán hàng online, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký HKD với thông tin cơ bản: tên hộ, địa chỉ, ngành nghề, vốn,…

  • Bản sao có công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ và các thành viên tham gia.

  • Hợp đồng thuê địa điểm đăng ký kinh doanh (nếu có).

  • Biên bản họp các thành viên hộ gia đình về việc góp vốn thành lập HKD (trường hợp nhiều người cùng tham gia).

  • Tờ khai đăng ký thuế.

Đăng ký doanh nghiệp/công ty:
Doanh nghiệp hay công ty là mô hình có quy mô lớn hơn so với hộ kinh doanh cá thể, đồng thời phát sinh nhiều nghĩa vụ về thuế. Vì vậy, quá trình đăng ký cũng đòi hỏi điều kiện và hồ sơ chi tiết hơn.

Người đăng ký cần đáp ứng các tiêu chí như: có người đại diện theo pháp luật, đặt tên doanh nghiệp đúng quy định, có địa chỉ trụ sở rõ ràng, xác định ngành nghề kinh doanh và mức vốn điều lệ.

Hồ sơ thành lập công ty bán hàng online bao gồm:

  • Điều lệ công ty.

  • Giấy đề nghị cấp đăng ký doanh nghiệp.

  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên).

  • Danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần).

  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải đại diện pháp luật đi nộp).

  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật, thành viên, cổ đông và người được ủy quyền.

Nơi nộp hồ sơ và thời gian giải quyết
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và doanh nghiệp là Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT).

Lưu ý: Nhiều địa phương hiện nay chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Vì thế, trước khi nộp hồ sơ, bạn nên liên hệ với Sở KH&ĐT để biết rõ hình thức nộp nhằm tránh mất thời gian.

Trong thời hạn khoảng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. 03 loại thuế bán hàng online bắt buộc phải nộp

Hiện nay, theo quy định pháp luật, các doanh nghiệp kinh doanh online cần phải nộp nhiều loại thuế khác nhau, mỗi loại thuế có những yêu cầu và cách tính riêng biệt. Dưới đây là 03 loại thuế quan trọng mà người bán hàng trực tuyến cần chú ý:

03 loại thuế bán hàng online bắt buộc phải nộp
03 loại thuế bán hàng online bắt buộc phải nộp

6.1 Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài là một trong những loại thuế bắt buộc đối với người bán hàng online và phải được nộp hàng năm. Mức lệ phí này dựa trên doanh thu hàng năm của người kinh doanh. Việc đóng lệ phí môn bài nhằm đảm bảo người kinh doanh trực tuyến đóng góp vào ngân sách nhà nước và tạo sự công bằng trong môi trường kinh doanh số.

Cụ thể, cách tính thuế môn bài được quy định theo bảng sau:

Doanh thu Mức thuế cần đóng
Trên 500 triệu VNĐ/năm 1 triệu VNĐ/năm
100 – 300 triệu VNĐ/năm 300.000 VNĐ/năm
Từ 300 – 500 triệu VNĐ/năm 500.000 VNĐ/năm

6.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân kinh doanh online có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân nếu doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong năm dương lịch đạt từ 100 triệu đồng trở lên. Để tính số thuế thu nhập cá nhân cần nộp, có thể áp dụng công thức sau:

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

  • Tỷ lệ thuế TNCN được áp dụng là 0.5%.
  • Doanh thu tính thuế bao gồm tổng doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền công và tiền hoa hồng.

Trong một số trường hợp khi doanh thu thực tế không thể xác định rõ hoặc không khớp với kê khai, cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp ấn định để xác định mức thuế phải nộp, nhằm đảm bảo người bán hàng thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình.

6.3 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng cho các hoạt động cung cấp và phân phối hàng hóa, dịch vụ. Đây là một trong những loại thuế mà người kinh doanh online cần nắm rõ. Cách tính thuế GTGT như sau:

Số thuế GTGT cần phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế GTGT bao gồm toàn bộ doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, gia công, tiền hoa hồng phát sinh trong kỳ tính thuế.
  • Tỷ lệ thuế GTGT áp dụng cho hoạt động kinh doanh phân phối và cung cấp hàng hóa là 1%.

Xem thêm: Buôn bán nhỏ có cần giấy phép kinh doanh không?

7. Các hình thức kinh doanh online phổ biến hiện nay

Các hình thức kinh doanh online phổ biến hiên nay
Các hình thức kinh doanh online phổ biến hiên nay

Bán hàng online tự phát, không cần đăng ký kinh doanh

Hình thức kinh doanh online tự phát không yêu cầu đăng ký kinh doanh cũng như không cần khai báo thuế. Người bán hàng tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình. Phương thức này phù hợp với những mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, chỉ cung cấp một số sản phẩm cơ bản và mang tính chất tạm thời. Tuy nhiên, khi muốn mở rộng quy mô hoặc phát triển kinh doanh lâu dài, hình thức này không còn phù hợp. Người bán có thể đối mặt với việc bị cơ quan chức năng xử phạt nếu bị phát hiện trốn thuế.

Bán hàng online theo quy mô hộ kinh doanh cá thể, cần đăng ký kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh, việc đăng ký kinh doanh tại UBND cấp quận/huyện nơi diễn ra hoạt động là bắt buộc. Khi đó, người kinh doanh sẽ được pháp luật bảo vệ. Sau khi đăng ký, hộ kinh doanh phải kê khai thuế và nộp lệ phí môn bài. Tuy nhiên, nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế GTGT và thuế TNCN. Việc tính toán số thuế phải nộp có thể phức tạp và phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Bán hàng online theo quy mô doanh nghiệp, cần đăng ký kinh doanh

Đối với doanh nghiệp kinh doanh online, các mức thuế được quy định rõ ràng và phải được khai báo thường xuyên. Hình thức này phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, cho phép mở rộng và phát triển bền vững trong dài hạn.

Xem thêm: Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh hộ cá thể

8. Trách nhiệm của người kinh doanh online trên mạng xã hội

Trách nhiệm của người kinh doanh online trên mạng xã hội
Trách nhiệm của người kinh doanh online trên mạng xã hội

Căn cứ Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử:

“1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin quy định tại Điều 29 Nghị định này cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

4. Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

5. Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.

6. Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

7. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định hiện hành, cá nhân kinh doanh online trên nền tảng mạng xã hội có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, minh bạch các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, tình trạng hoạt động kinh doanh… Đồng thời, người kinh doanh cần tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về thanh toán, quảng cáo, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đặc biệt là nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.

Như vậy, hoạt động bán hàng online qua mạng xã hội hiện chưa bắt buộc phải đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, người bán vẫn cần lưu ý các trách nhiệm pháp lý trong quá trình kinh doanh, đảm bảo thông tin minh bạch, hành vi giao dịch hợp pháp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế để tránh rủi ro phát sinh sau này.

9. Lợi ích khi đăng ký giấy phép kinh doanh online

Như đã đề cập, việc bán hàng online yêu cầu phải đăng ký kinh doanh. Sở hữu giấy phép kinh doanh mang lại cho bạn nhiều lợi ích quan trọng:

  • Đảm bảo tính hợp pháp: Đăng ký kinh doanh giúp hoạt động buôn bán của bạn được pháp luật công nhận, hạn chế nguy cơ bị xử phạt và tạo nền tảng ổn định để phát triển lâu dài.

  • Nâng cao uy tín với khách hàng: Doanh nghiệp có đăng ký sẽ dễ dàng tạo được sự tin tưởng, góp phần khẳng định thương hiệu, gia tăng mức độ cạnh tranh so với các đối thủ khác.

  • Tạo điều kiện mở rộng hoạt động: Khi đã có giấy phép, việc phát triển quy mô, hợp tác với đối tác mới và tham gia các dự án thương mại lớn sẽ thuận lợi hơn, đồng thời mở ra cơ hội thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

Lợi ích khi đăng ký giấy phép kinh doanh online
Lợi ích khi đăng ký giấy phép kinh doanh online

10. Mã các ngành nghề kinh doanh bán hàng online

Khi kinh doanh bán hàng online hoặc qua mạng, doanh nghiệp cần đăng ký các mã ngành liên quan sau:

1. Mã ngành 4791 – Bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
Bao gồm các hoạt động bán lẻ thông qua bưu điện, internet hay trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki…, đấu giá trực tuyến (ví dụ: Chilindo) hoặc bán trực tiếp thông qua các kênh truyền thông như truyền hình, báo chí, đài phát thanh, điện thoại…

2. Mã ngành 4799 – Bán lẻ theo hình thức khác chưa được phân vào đâu
Áp dụng cho các hình thức như bán hàng trực tiếp, bán qua đại lý hoặc giao hàng tận nơi.

Lưu ý: Ngoài hai mã ngành chính trên, tùy thuộc vào sản phẩm bạn kinh doanh mà cần bổ sung thêm mã ngành phù hợp.

Ví dụ:

  • Mã ngành 4649: Bán buôn các sản phẩm khác dùng trong gia đình, áp dụng khi kinh doanh quần áo, mỹ phẩm, nước hoa…

  • Mã ngành 4641: Bán buôn vải vóc, hàng may mặc, giày dép…, dùng cho hoạt động kinh doanh giày dép.

Mã các ngành nghề kinh doanh bán hàng online
Mã các ngành nghề kinh doanh bán hàng online

11. Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh trọn gói tại AZTAX

Khi lựa chọn AZTAX, bạn sẽ yên tâm tuyệt đối về việc tránh phạt vì thiếu giấy phép kinh doanh. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi cam kết hoàn thành quy trình đăng ký một cách nhanh chóng, hiệu quả và luôn đảm bảo mức phí dịch vụ hợp lý nhất cho khách hàng.

Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh trọn gói tại AZTAX
Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh trọn gói tại AZTAX

Khi lựa chọn AZTAX, bạn sẽ được hưởng những lợi ích vượt trội sau:

  • Quy trình đăng ký kinh doanh diễn ra nhanh chóng, chỉ mất từ 3 đến 4 ngày.
  • Chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ ký kết hồ sơ và giao tận nơi giấy phép kinh doanh cùng con dấu.
  • Hồ sơ được chuẩn bị chính xác, luôn cập nhật đầy đủ các quy định pháp lý mới nhất.
  • Cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân của khách hàng.

Ngoài dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh, AZTAX còn cung cấp các gói dịch vụ toàn diện trước và sau khi thành lập doanh nghiệp, giúp chủ doanh nghiệp yên tâm phát triển công việc kinh doanh mà không phải lo lắng về các vấn đề pháp lý.

Như vậy AZTAX đã điểm qua một số nội dung quan trọng về bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không? Hy vọng những nội dung trên có thể giúp bạn hiểu rõ được vấn đề này. Nếu có điều gì cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc hãy liên hệ đến HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé!

Xem thêm: Dịch vụ đăng ký thành lập công ty

3.7/5 - (25 bình chọn)
3.7/5 - (25 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon