Nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần – Được hay không?

Nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần - Được hay không?

Bạn đang băn khoăn liệu mình có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không, cũng như cần đáp ứng những điều kiện nào để được giải quyết chế độ này? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều người lao động khi nghỉ việc và muốn nhận hỗ trợ nhanh chóng. Nội dung dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định, điều kiện và cách thực hiện để nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần đúng theo pháp luật hiện hành.

1. Có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không?

Người lao động không được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần. Theo quy định của Luật Việc làm 2013, trợ cấp thất nghiệp được chi trả theo từng tháng, dựa trên tổng thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không?
Có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không?

Cụ thể, cứ có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó, mỗi 12 tháng đóng thêm được cộng thêm 01 tháng hưởng, nhưng tổng thời gian nhận trợ cấp không vượt quá 12 tháng.

Trong suốt thời gian hưởng trợ cấp, người lao động phải đến thông báo việc tìm kiếm việc làm hàng tháng tại Trung tâm Dịch vụ việc làm, trừ một số trường hợp đặc biệt như ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận hoặc các tình huống bất khả kháng. Nếu không thực hiện nghĩa vụ thông báo, người lao động sẽ bị tạm dừng trợ cấp.

Ngoài ra, theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP, Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả từng tháng, với tháng đầu tiên được thanh toán trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp; các tháng tiếp theo được chi trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày thứ 07 của tháng hưởng nếu không có quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt.

Xem thêm: Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có việc làm

2. Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động thuộc nhóm bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp (quy định tại khoản 1 Điều 43) sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp
Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp

Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

Người lao động phải kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định. Những trường hợp dưới đây không được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • Tự ý nghỉ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật.
  • Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Đủ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Tùy theo loại hợp đồng, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp phải đạt tối thiểu:

  • Từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn.
  • Từ đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng mùa vụ hoặc hợp đồng làm công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

Theo khoản 1 Điều 43, các nhóm hợp đồng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Hợp đồng xác định thời hạn.
  • Hợp đồng mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 đến dưới 12 tháng.

Nếu người lao động ký nhiều hợp đồng cùng lúc, hợp đồng ký đầu tiên sẽ là hợp đồng dùng để tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Nộp hồ sơ đúng thời hạn

Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

Chưa tìm được việc sau 15 ngày nộp hồ sơ

Sau khi nộp hồ sơ 15 ngày mà vẫn chưa có việc làm, người lao động sẽ được xét hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngoại trừ một số trường hợp, bao gồm:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc công an.
  • Đi học tập dài hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Chấp hành các quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Đang bị tạm giam hoặc chấp hành án phạt tù.
  • Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động nước ngoài theo hợp đồng.
  • Người lao động qua đời.

3. Trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được nhận tiền trợ cấp theo tháng, không phải nhận một lần. Mỗi tháng, người lao động phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm để xác nhận tìm kiếm việc làm, nếu không sẽ bị tạm dừng chi trả.

Trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
Trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?

Mức trợ cấp thất nghiệp mà người lao động nhận được được xác định theo công thức:

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% × Mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Nghĩa là: mức hưởng phụ thuộc vào tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng.

Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Số tháng nhận trợ cấp được tính dựa vào tổng thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Đóng từ 12 tháng đến dưới 36 tháng: nhận 03 tháng trợ cấp.
  • Sau mỗi 12 tháng đóng thêm: được cộng 01 tháng trợ cấp.
  • Tối đa: người lao động chỉ được nhận không quá 12 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Xem thêm: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

4. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp là vấn đề được rất nhiều người lao động quan tâm khi chấm dứt hợp đồng và chưa tìm được việc làm mới. Việc nắm rõ hồ sơ cần chuẩn bị, nơi nộp và thời hạn giải quyết không chỉ giúp bạn bảo đảm quyền lợi mà còn tránh các sai sót khiến hồ sơ bị từ chối.

Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

4.1 Hồ sơ cần chuẩn bị để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP, người lao động khi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động nộp Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Trung tâm dịch vụ việc làm phát hành.

Giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động

Nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau để xác nhận quan hệ lao động đã kết thúc:

  • Hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc.
  • Văn bản xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Quyết định thôi việc.
  • Quyết định sa thải.
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Xác nhận của doanh nghiệp nêu rõ: thông tin người lao động, loại hợp đồng đã ký, lý do và thời điểm chấm dứt hợp đồng.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản; hoặc nếu người lao động là người quản lý bị miễn nhiệm, cách chức, bãi nhiệm thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về các sự kiện này.

Sổ bảo hiểm xã hội: Người lao động nộp Sổ BHXH để đối chiếu quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

4.2 Nơi nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, nếu người lao động chưa tìm được việc làm và có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp thì phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc địa phương mà mình muốn nhận trợ cấp. Đây là cơ quan duy nhất tiếp nhận và giải quyết thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Nếu quá thời hạn 03 tháng mà chưa nộp hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không giải quyết chế độ. Lúc này, thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được giữ lại cho những lần hưởng sau.

Ngoài ra, Nghị định 61/2020/NĐ-CP bổ sung thêm khoản 4 Điều 17 với quy định: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động đổi ý và không còn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp, thì phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp văn bản đề nghị không hưởng trợ cấp tại chính Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đã tiếp nhận hồ sơ trước đó.

4.3 Thời gian xử lý hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp thường kéo dài hơn 20 ngày làm việc. Căn cứ Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau khi người lao động nộp đủ và đúng hồ sơ, Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ tiến hành kiểm tra và trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 20 ngày làm việc.

Khi có quyết định, Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ gửi thông báo cho người lao động. Trong 05 ngày tiếp theo, người lao động cần đến cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận tháng trợ cấp đầu tiên.

Ngoài ra, trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động phải đến Trung tâm Dịch vụ việc làm hằng tháng để thực hiện thủ tục thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm theo quy định nhằm duy trì quyền lợi.

5. Dịch vụ bảo hiểm thất nghiệp tại AZTAX

AZTAX cung cấp trọn gói dịch vụ hỗ trợ làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp dành cho người lao động, đảm bảo quá trình đăng ký hưởng trợ cấp diễn ra nhanh gọn, chính xác và đúng quy định. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực BHXH – BHTN, AZTAX đồng hành từ lúc chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất thủ tục tại Trung tâm Dịch vụ việc làm.

Dịch vụ bảo hiểm thất nghiệp tại AZTAX
Dịch vụ bảo hiểm thất nghiệp tại AZTAX

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ bảo hiểm thất nghiệp tại AZTAX

  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chi tiết: Chuyên viên sẽ kiểm tra các loại giấy tờ như Quyết định nghỉ việc, sổ BHXH, CCCD, tờ khai… để đảm bảo hồ sơ đúng mẫu, đúng quy định và không bị trả về.
  • Tiết kiệm thời gian – giảm bớt thủ tục hành chính: AZTAX hỗ trợ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, giúp bạn không phải mất thời gian chờ đợi, di chuyển hay xử lý giấy tờ phức tạp.
  • Tư vấn pháp lý rõ ràng, chuẩn xác: Mọi thắc mắc về thời hạn nộp, điều kiện hưởng, cách tính mức trợ cấp hay các trường hợp đặc biệt đều được AZTAX giải đáp cụ thể, giúp bạn bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.
  • Theo dõi tiến độ và hỗ trợ xuyên suốt: AZTAX cập nhật tình trạng hồ sơ, làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết và hướng dẫn bạn nhận trợ cấp đúng thời gian quy định.

Với dịch vụ BHTN tại AZTAX, người lao động hoàn toàn có thể yên tâm về độ chính xác của hồ sơ, sự minh bạch trong quy trình và hiệu quả trong việc nhận trợ cấp thất nghiệp. Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ trọn gói khác:

6. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hỗ trợ hàng tháng dành cho người lao động khi mất việc và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Việc làm. Khoản trợ cấp này giúp người lao động ổn định cuộc sống trong thời gian tìm việc mới. Quá trình nhận trợ cấp yêu cầu người lao động phải thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

Câu 2: Bảo hiểm thất nghiệp không lấy có mất không?

Không. Nếu người lao động đủ điều kiện mà chưa nhận trợ cấp thất nghiệp, thời gian đã đóng sẽ được bảo lưu, không bị mất. Khoản thời gian này sẽ được cộng dồn để người lao động sử dụng cho những lần thất nghiệp tiếp theo, miễn là chưa rút hoặc sử dụng vào bất kỳ chế độ nào khác.

Câu 3: Vì sao bảo hiểm thất nghiệp không được nhận 1 lần như bảo hiểm xã hội?

Bảo hiểm thất nghiệp không được rút 1 lần vì mục đích của quỹ này là hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm kiếm việc làm mới, chứ không phải tích lũy để rút giống bảo hiểm xã hội. Việc chi trả theo tháng giúp người lao động đảm bảo mức thu nhập tối thiểu trong giai đoạn thất nghiệp, đồng thời yêu cầu họ phải thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm việc theo luật.

Việc nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hiện không được pháp luật cho phép, bởi chế độ thất nghiệp được thiết kế nhằm hỗ trợ người lao động theo tháng trong thời gian tìm kiếm việc làm. Nếu bạn có khó khăn hay thắc mắc hãy liên hệ ngay với AZTAX để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon