Mẫu giấy xác nhận công tác là loại văn bản quen thuộc trong nhiều thủ tục hành chính và công việc. Đây là căn cứ chứng minh quá trình làm việc, vị trí và thời gian công tác của người lao động tại một cơ quan hoặc doanh nghiệp. Giấy xác nhận thường được yêu cầu trong các thủ tục xin visa, vay vốn, hay hồ sơ xin việc. Bài viết này của AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa và cách sử dụng loại giấy tờ quan trọng này.
1. Mẫu giấy xác nhận công tác là gì?
Giấy xác nhận công tác là văn bản xác nhận từ đơn vị sử dụng lao động về thời gian làm việc và chức danh của nhân viên. Giấy này thường dùng để chứng minh kinh nghiệm và tài chính trong các thủ tục như xin visa, vay vốn, du học hay xin việc.

Nội dung cơ bản của giấy xác nhận công tác gồm:
- Họ tên, ngày sinh của người lao động
- Chức vụ, bộ phận công tác
- Tên và địa chỉ công ty
- Thời gian làm việc tại đơn vị
- Lý do xin xác nhận
- Chữ ký, họ tên kèm con dấu xác nhận của lãnh đạo
Giấy xác nhận công tác có hai đặc điểm nổi bật:
- Về nội dung: chỉ tập trung xác nhận thông tin cá nhân, vị trí và thời gian công tác, không đề cập đến lý lịch, nơi cư trú hay thu nhập.
- Về tính bảo mật: Giấy xác nhận công tác dễ được xác nhận vì là quyền lợi của người lao động, khác với giấy xác nhận thu nhập gắn liền bảo mật tài chính và cạnh tranh.
2. Mẫu giấy xác nhận công tác mới nhất 2025
Hiện nay pháp luật Việt Nam không ban hành mẫu giấy xác nhận công tác thống nhất, bắt buộc. Trong Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn cũng không quy định cụ thể biểu mẫu này. Người lao động có thể tham khảo các mẫu đơn xác nhận công tác dưới đây:


3. Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận công việc
Việc soạn thảo giấy xác nhận công tác tưởng chừng đơn giản nhưng lại cần tuân thủ đầy đủ các thông tin cơ bản để đảm bảo tính hợp pháp và giá trị sử dụng. Một mẫu giấy chuẩn sẽ giúp người lao động dễ dàng hoàn thiện thủ tục hành chính như xin visa, vay vốn hay ứng tuyển việc làm.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách viết mẫu giấy xác nhận công tác:
- Tùy thuộc vào việc người lao động đang làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức, có thể gửi đến Ban Giám đốc hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
- Người khai phải cung cấp địa chỉ cụ thể của nơi đăng ký thường trú/tạm trú: bao gồm xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Tương tự như mục (1), có thể là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, những người khai phải ghi đúng tên công ty, cơ quan, tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.
- Phải ghi chính xác địa chỉ trụ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
- Cung cấp số điện thoại cố định của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
- Ghi rõ phòng, ban, bộ phận làm việc của người khai.
- Ghi rõ chức danh, chức vụ của người khai: ví dụ như trưởng phòng, phó phòng, nhân viên, chuyên viên,…
- Nếu không làm việc theo các loại hợp đồng đã nêu, người khai cần ghi rõ hình thức làm việc của mình: ví dụ như hợp đồng lao động theo mùa vụ, hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng, hợp đồng cộng tác viên,…
- Trong quá trình làm việc, người lao động có thể được thuyên chuyển, điều động làm việc tại nhiều vị trí, bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Người khai nên ghi chi tiết thời gian làm việc cho từng vị trí, bộ phận.
- Tùy theo mục đích của người yêu cầu, có thể là: xác nhận kinh nghiệm làm việc, chứng minh tài chính, làm hồ sơ du học, xin visa du lịch, vay vốn ngân hàng, và các mục đích khác tương tự.
Việc tạo mẫu giấy xác nhận công tác đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và chính sách nội bộ của công ty hoặc tổ chức để đảm bảo sự chính xác và tính hợp pháp của tài liệu này. Điều này là cần thiết để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong giấy xác nhận là đầy đủ, chính xác và phù hợp với các quy định của pháp luật và chính sách nội bộ, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và tổ chức.
4. Lý do xin xác nhận công tác là gì?
Mẫu giấy xác nhận công tác được sử dụng để xác nhận thời gian mà người lao động đã làm việc tại các cơ quan, đơn vị, hay doanh nghiệp trước đây hoặc hiện tại. Giấy này có các mục đích sử dụng sau:
- Hồ sơ xin visa: chứng minh năng lực tài chính, công việc và kinh nghiệm khi xin visa du lịch, du học, định cư.
- Vay vốn ngân hàng: giúp ngân hàng xác minh thu nhập và khả năng trả nợ.
- Chứng minh tài chính: làm căn cứ khi tham gia các giao dịch hay thủ tục cần đảm bảo năng lực tài chính.
- Du học: bổ sung hồ sơ xin học bổng hoặc nhập học.
- Hồ sơ xin việc: xác nhận kinh nghiệm làm việc để tăng độ tin cậy khi ứng tuyển.

Giấy xác nhận công tác là công cụ quan trọng để xác thực và chứng minh thông tin về vị trí công việc của nhân viên trong tổ chức. Nó đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các hoạt động như xin visa, vay vốn ngân hàng và xin việc mới, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lao động và cung cấp thông tin cho các mục đích pháp lý và quản lý nhân sự.
5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi làm việc tại công ty
Theo Điều 5 của Bộ luật Lao động 2019, quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định cụ thể như sau:
Quyền của người lao động:
- Tự do lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc, có quyền học tập và nâng cao trình độ chuyên môn. Người lao động được đảm bảo không bị phân biệt đối xử, cưỡng ép lao động hay quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Hưởng mức lương phù hợp với trình độ và kỹ năng, được trang bị các biện pháp bảo hộ lao động, làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh, và được hưởng chế độ nghỉ phép hàng năm kèm theo lương cùng các phúc lợi khác.
- Có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động trong các tổ chức đại diện cho người lao động, tổ chức nghề nghiệp, hoặc các tổ chức khác theo quy định pháp luật.
- Người lao động có quyền yêu cầu đối thoại, tham gia vào quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động, và được tham vấn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Họ cũng có thể tham gia quản lý trong khuôn khổ nội quy của doanh nghiệp.
- Quyền từ chối làm việc trong trường hợp có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đình công khi cần thiết.
- Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
Nghĩa vụ của người lao động:
- Tuân thủ hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các thỏa thuận hợp pháp khác đã ký kết.
- Chấp hành quy định về kỷ luật lao động, tuân thủ nội quy và sự điều hành của người sử dụng lao động.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về lao động, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn và vệ sinh lao động.
6. Công ty điều chuyển công tác NLĐ sang nơi khác làm việc có được không?
Căn cứ theo Điều 28 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Căn cứ Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.
Theo các quy định trên công ty chỉ được phép điều chuyển người lao động sang vị trí hoặc công việc khác trong một số trường hợp cụ thể đã được pháp luật nêu rõ.
Vì vậy, nếu công ty có ý định chuyển người lao động sang làm việc tại chi nhánh khác thì điều này chỉ hợp pháp khi thuộc các trường hợp được pháp luật cho phép hoặc dựa trên thỏa thuận giữa các bên.
7. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?
Căn cứ Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
1. Phân biệt đối xử trong lao động.
2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Như vậy, Bộ luật Lao động 2019 đã quy định rõ ràng các hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, đồng thời xây dựng môi trường làm việc an toàn, văn minh và bình đẳng. Việc tuân thủ nghiêm túc những quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn góp phần tạo dựng uy tín, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Mẫu giấy xác nhận công tác đóng vai trò không thể thiếu trong việc chứng minh năng lực và bảo vệ quyền lợi của người lao động. Khi được soạn thảo đúng chuẩn, văn bản này giúp quá trình xử lý hồ sơ nhanh chóng, thuận lợi và hợp pháp. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ chuẩn bị mẫu giấy xác nhận công tác phù hợp, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.











