Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025

Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025

Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm khi không may phải nghỉ làm do ốm đau, tai nạn ngoài lao động. Việc nắm rõ công thức tính, mức hưởng theo ngày và các điều kiện áp dụng không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng mà còn tránh sai sót khi làm hồ sơ hưởng chế độ BHXH. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định số tiền trợ cấp ốm đau theo quy định mới nhất.

1. Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Điều 26, 27), mức hưởng chế độ ốm đau được tính dựa trên tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc và số ngày nghỉ theo quy định. Cụ thể như sau:

Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất
Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất

1.1 Trường hợp người lao động bị ốm thông thường

Công thức tính tiền nghỉ ốm:

Tiền thưởng = (Lương tháng đóng BHXH​ / 24) ×75% x số ngày nghỉ

Ví dụ: Giả sử người lao động có lương đóng BHXH là 6.000.000 VNĐ và nghỉ ốm trong 4 ngày.

  • Lương đóng BHXH: 6.000.000 VNĐ
  • Số ngày nghỉ ốm: 4 ngày

Tiền thưởng = (6.000.000/24) ×75%×4 = =750.000 VNĐ

1.2 Trường hợp người lao động ốm dài ngày

Đối với bệnh cần điều trị dài hạn, mức hưởng thay đổi theo thời gian nghỉ và quá trình đóng BHXH:

Công thức tổng quát:

Tiền hưởng = (Lương tháng đóng BHXH / 24) x Tỷ lệ hưởng ốm đau × số ngày nghỉ

Trong đó, Tỷ lệ hưởng:

  • 180 ngày đầu: 75%
  • Sau 180 ngày:
    • 65% nếu tham gia BHXH ≥ 30 năm
    • 55% nếu tham gia từ 15 đến <30 năm
    • 50% nếu tham gia <15 năm

Ví dụ: Giả sử người lao động có lương đóng BHXH là 6.000.000 VNĐ, thời gian nghỉ ốm dài ngày là 200 ngày và đã tham gia BHXH 20 năm.

Theo quy định, 180 ngày đầu được hưởng 75% lương đóng BHXH, số ngày còn lại (20 ngày) được hưởng 55% vì người lao động tham gia từ 15 đến dưới 30 năm. Áp dụng công thức, mức hưởng sẽ được tính như sau:

Tiền hưởng = [(6.000.000 / 24) x 75%×180] + [(6.000.000 / 24) x 55%×20]

= 33.750.000+2.750.000=36.500.000 VNĐ

1.3 Trường hợp nghỉ chăm con ốm

Người lao động nghỉ việc chăm con dưới 7 tuổi được hưởng tỷ lệ 75%.

Công thức:

Tiền hưởng = (Lương đóng BHXH / 24) ×75%×  số ngày nghỉ

Ví dụ: người lao động có lương đóng BHXH là 5.500.000 VNĐ và nghỉ làm để chăm con trong 3 ngày. Mức trợ cấp được tính theo công thức:

Tiền hưởng = (5.500.000​ / 24) ×75%×3=515.625 VNĐ

Lưu ý:

  • Số ngày nghỉ tính theo ngày làm việc thực tế, không tính cuối tuần, lễ, Tết.
  • Tiền trợ cấp được chi trả dựa trên mức lương thực tế đã đóng BHXH.

2. Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau BHXH

Để được hưởng đầy đủ quyền lợi từ chế độ ốm đau bảo hiểm xã hội (BHXH), người lao động cần nắm rõ những đối tượng được áp dụng chế độ này.

Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau BHXH
Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau BHXH

Trường hợp người lao động là công dân Việt Nam

Người lao động (NLĐ) là công dân Việt Nam đang tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các nhóm sau:

  • NLĐ ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có thời hạn từ 1 tháng trở lên.
  • NLĐ làm việc bán thời gian, với mức lương tối thiểu bằng mức lương cơ sở dùng để đóng BHXH.
  • NLĐ hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố.
  • Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan nhà nước.
  • Công an, công nhân viên quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp của QĐND, CAND, hoặc những người hưởng lương tương đương quân nhân.
  • Chủ hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh hợp pháp.
  • Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, kiểm soát viên, thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc, Giám đốc, hoặc các vị trí quản lý khác trong hợp tác xã/ liên hợp tác xã có hưởng hoặc không hưởng lương.

Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài

Theo Luật BHXH 2024, NLĐ là công dân nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam theo HĐLĐ có thời hạn từ 12 tháng trở lên được hưởng chế độ ốm đau, ngoại trừ các trường hợp:

  • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp (trong cùng hệ thống công ty).
  • NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm ký HĐLĐ.
  • Trường hợp có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác.

Điểm mới so với Luật BHXH 2014:

  • Bỏ đối tượng NLĐ nước ngoài làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn.
  • Bổ sung điều kiện: NLĐ nước ngoài không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc nếu điều ước quốc tế có quy định khác.

Điều kiện tham gia BHXH bắt buộc cho NLĐ nước ngoài:

  • Có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hợp pháp.
  • Có giấy phép lao động do cơ quan thẩm quyền tại Việt Nam cấp.

Mức đóng BHXH cho NLĐ nước ngoài khác so với công dân Việt Nam, cụ thể năm 2025:

Đối tượngQuỹ hưu trí, tử tuấtQuỹ ốm đau, thai sảnQuỹ TNLĐ, BNNBHYTTổng
NSDLĐ14%3%0,5%3%20,5%
NLĐ8%1,5%9,5%
Tổng22%3%0,5%4,5%30%

3. Điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau

Để đảm bảo quyền lợi khi nghỉ ốm, người lao động cần nắm rõ điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Việc hiểu rõ các tiêu chí này giúp người lao động biết khi nào đủ điều kiện nhận trợ cấp, thời gian tối đa được nghỉ và cách áp dụng đối với các trường hợp chăm sóc con ốm.

Điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau
Điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau

3.1 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn (không phải tai nạn lao động):
    • Cần nghỉ việc để điều trị bệnh.
    • Có giấy xác nhận của cơ sở y tế hợp pháp.
    • Nguyên nhân ốm đau không do tự gây hại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng chất ma túy.
  • Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm:
    • Con dưới 7 tuổi bị bệnh cần chăm sóc.
    • Có giấy xác nhận y tế hợp lệ từ cơ sở khám chữa bệnh.

3.2 Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian hưởng chế độ ốm đau được xác định theo từng trường hợp:

Khi người lao động bị ốm đau:

  • Lao động làm việc trong điều kiện bình thường:
    • Dưới 15 năm tham gia BHXH: 30 ngày.
    • Từ 15 đến dưới 30 năm tham gia BHXH: 40 ngày.
    • Từ 30 năm trở lên tham gia BHXH: 60 ngày.
  • Lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên:
    • Dưới 15 năm tham gia BHXH: 40 ngày.
    • Từ 15 đến dưới 30 năm tham gia BHXH: 50 ngày.
    • Từ 30 năm trở lên tham gia BHXH: 70 ngày.
  • Khi con ốm đau:
    • Con dưới 3 tuổi: 20 ngày làm việc.
    • Con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi: 15 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ này không tính các ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ hoặc Tết.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau bảo hiểm xã hội

Trong thời gian nghỉ ốm tối thiểu, người lao động sẽ được hưởng mức trợ cấp ốm đau bằng 75% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau bảo hiểm xã hội
Mức hưởng trợ cấp ốm đau bảo hiểm xã hội

Khi hết thời gian nghỉ tối thiểu nhưng người lao động vẫn cần tiếp tục điều trị, mức hưởng sẽ giảm tùy theo thời gian tham gia BHXH, theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Luật BHXH 2024:

  • Trên 30 năm tham gia BHXH: hưởng 65% mức lương làm căn cứ đóng BHXH/tháng.
  • Từ 15 năm đến dưới 30 năm: hưởng 55% mức lương làm căn cứ đóng BHXH/tháng.
  • Dưới 15 năm: hưởng 50% mức lương làm căn cứ đóng BHXH/tháng.

Bắt đầu từ 01/07/2025, Luật BHXH sửa đổi 2024 còn quy định chi tiết về mức hưởng đối với trường hợp nghỉ nửa ngày. Cụ thể:

  • Nghỉ nửa ngày sẽ được tính một nửa mức trợ cấp của một ngày.
  • Nghỉ dưới nửa ngày được coi là nghỉ nửa ngày, từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là nghỉ một ngày.

Những quy định mới này giúp người lao động được bảo vệ quyền lợi tốt hơn, đặc biệt là đối với những người có thời gian tham gia BHXH dài, vì mức trợ cấp ốm đau dài ngày sẽ càng cao theo số năm đóng BHXH.

5. Thủ tục hưởng chế độ ốm đau cho người lao động

Để được nhận tiền trợ cấp ốm đau từ Bảo hiểm xã hội (BHXH), người lao động cần thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định.

Thủ tục hưởng chế độ ốm đau cho người lao động
Thủ tục hưởng chế độ ốm đau cho người lao động

Quy trình gồm ba bước cơ bản như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

Theo Điều 100 Luật BHXH 2014 và Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng trường hợp:

  • Điều trị nội trú:
    • Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con.
    • Trường hợp người bệnh tử vong: giấy báo tử hoặc giấy tờ xác nhận thời gian nằm viện.
    • Giấy chuyển tuyến hoặc chuyển viện nếu có sự thay đổi cơ sở khám chữa bệnh.
  • Điều trị ngoại trú:
    • Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
    • Bản sao giấy chứng nhận nghỉ việc của cha hoặc mẹ chăm sóc con ốm.
    • Giấy ra viện hoặc xác nhận y tế nếu cần nghỉ thêm sau điều trị nội trú.
  • Khám chữa bệnh ở nước ngoài: Bản sao giấy khám chữa bệnh đã dịch sang tiếng Việt và được cơ quan y tế nước ngoài xác nhận.

Thời hạn nộp hồ sơ: trong 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Bước 2: Doanh nghiệp hoàn thiện và nộp hồ sơ lên BHXH

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ từ người lao động, doanh nghiệp có 10 ngày để:

  • Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ.
  • Nộp hồ sơ đầy đủ cho cơ quan BHXH để xử lý chế độ.

Bước 3: Cơ quan BHXH chi trả chế độ ốm đau

Kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ từ doanh nghiệp, cơ quan BHXH sẽ xử lý và chi trả tiền trợ cấp trong thời gian tối đa 6 ngày làm việc.

Lưu ý

  • Hồ sơ nộp muộn quá 45 ngày có thể bị từ chối hưởng chế độ.
  • Người lao động nên giữ lại bản sao các giấy tờ để đối chiếu khi cần.

6. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Tiền trợ cấp ốm đau bảo hiểm xã hội được chi trả vào thời điểm nào?

Tiền trợ cấp ốm đau sẽ được chi trả sau khi cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ doanh nghiệp. Theo quy định, tối đa 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH sẽ tiến hành chi trả tiền trợ cấp cho người lao động. Người lao động cần nộp hồ sơ trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc để đảm bảo quyền lợi.

Câu 2: Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Thời hạn sử dụng của giấy nghỉ ốm hưởng BHXH phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người lao động. Thông thường, mỗi lần cấp giấy nghỉ ốm có hiệu lực tối đa 30 ngày. Trong trường hợp người lao động cần nghỉ dài hơn để điều trị bệnh, cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền phải cấp xác nhận bổ sung. Riêng đối với những người điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia, chỉ cần một lần khám là có thể được cấp giấy nghỉ ốm với thời gian lên đến 180 ngày.

Câu 3: Người lao động nghỉ làm nửa ngày có được thanh toán chế độ ốm đau BHXH không?

. Người lao động nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng chế độ ốm đau theo tỷ lệ tương ứng với số giờ nghỉ thực tế. Mức hưởng được tính dựa trên lương đóng BHXH, tỷ lệ 75% và số ngày nghỉ (có thể tính phần lẻ cho nửa ngày).

Câu 4: Thời gian hưởng chế độ ốm đau BHXH đối với người lao động mắc bệnh cần điều trị dài ngày được quy định ra sao?

Theo khoản 2 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định như sau: người lao động được hưởng chế độ ốm đau tối đa 180 ngày, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Nếu sau 180 ngày người lao động vẫn cần tiếp tục điều trị, họ vẫn được hưởng chế độ ốm đau nhưng với mức trợ cấp thấp hơn, và thời gian hưởng tối đa sẽ không vượt quá tổng thời gian đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

Việc nắm rõ cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội giúp người lao động đảm bảo quyền lợi đầy đủ khi gặp vấn đề về sức khỏe hoặc phải chăm sóc con ốm. Bằng cách áp dụng công thức tính dựa trên lương đóng BHXH, số ngày nghỉ và tỷ lệ hưởng theo quy định, bạn có thể dễ dàng xác định chính xác số tiền trợ cấp sẽ nhận được. Nếu bạn có khó khăn hãy liên hệ ngay với AZTAX để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí nhé!

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon