Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Những điều cần biết về BHXH tự nguyện

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Những điều cần biết về BHXH tự nguyện

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì đang là câu hỏi được nhiều người lao động tự do, hộ kinh doanh và người không làm việc theo hợp đồng quan tâm. Đây là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, cho phép người dân chủ động tham gia và lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập nhằm đảm bảo quyền lợi hưu trí và tử tuất khi về già. Cùng AZTAX tìm hiểu thông qua nội dung bài viết sau đây nhé!

1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là hình thức bảo hiểm do Nhà nước triển khai, cho phép người tham gia chủ động lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với điều kiện tài chính, thu nhập cá nhân. Đây là giải pháp an sinh dành cho người lao động tự do, hộ kinh doanh hoặc những người không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?

Tham gia BHXH tự nguyện giúp người lao động được đảm bảo các quyền lợi cơ bản về hưu trí và tử tuất, tạo nguồn thu nhập ổn định khi hết tuổi lao động.

1.1 Lợi ích khi tham gia BHXH tự nguyện

Khi lựa chọn tham gia BHXH tự nguyện, người lao động sẽ được đảm bảo nhiều quyền lợi an sinh lâu dài, cụ thể như sau:

  • Nhận lương hưu hằng tháng khi đủ điều kiện: Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ yêu cầu về độ tuổi và thời gian đóng. Mức lương hưu được xác định dựa trên tỷ lệ % hưởng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH, đồng thời được Nhà nước điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế qua từng thời kỳ.
  • Được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng lương hưu: Trong suốt thời gian nhận lương hưu, người hưởng sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí, giúp giảm đáng kể chi phí khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo quy định.
  • Được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng hằng tháng. Khoản hỗ trợ này được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng căn cứ vào chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và áp dụng trong thời gian tối đa 10 năm.
  • Hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất khi qua đời: Khi người tham gia BHXH tự nguyện qua đời, người trực tiếp lo mai táng sẽ được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chết. Ngoài ra, thân nhân còn được hưởng trợ cấp tuất một lần, tính theo số năm đã đóng BHXH, mỗi năm tương ứng từ 1,5 đến 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
  • Có thể nhận BHXH một lần trong một số trường hợp: Trong những trường hợp đặc biệt như không tiếp tục tham gia BHXH, ra nước ngoài định cư hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, người lao động có thể lựa chọn hưởng BHXH một lần. Mức hưởng được xác định căn cứ vào tổng thời gian đã đóng, mỗi năm tương ứng từ 1,5 đến 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

1.2 Điều kiện tham gia BHXH tự nguyện

Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc đều có quyền tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Theo quy định, để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, người dân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Là công dân Việt Nam và đủ 15 tuổi trở lên.
  • Không thuộc nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật.
  • Có nhu cầu tham gia và khả năng tài chính để đóng BHXH tự nguyện theo mức đã lựa chọn.

1.3 Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Một số đối tượng được phép tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định hiện hành bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
  • Người hoạt động không chuyên trách tại thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu dân cư, khu phố.
  • Lao động giúp việc gia đình không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
  • Cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhưng không hưởng tiền lương.
  • Xã viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không nhận lương hoặc tiền công thường xuyên.
  • Nông dân, người lao động tự do, người tự tạo việc làm trong các lĩnh vực khác nhau.
  • Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng chưa đủ số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu.
  • Các đối tượng khác đáp ứng đầy đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện theo quy định của pháp luật.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng 02 chế độ chính là hưu trí và tử tuất, tương tự như người tham gia BHXH bắt buộc.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?

Theo quy định, khi tham gia BHXH tự nguyện, người lao động sẽ được đảm bảo các quyền lợi và khoản trợ cấp sau:

  • Lương hưu hằng tháng khi đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng BHXH.
  • Trợ cấp BHXH một lần trong các trường hợp theo quy định của pháp luật.
  • Trợ cấp mai táng cho người lo mai táng khi người tham gia qua đời.
  • Trợ cấp tuất một lần cho thân nhân người tham gia.
  • Quyền lợi bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng lương hưu.

So với BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện có phạm vi quyền lợi hẹp hơn, do người tham gia không được hưởng các chế độ như: ốm đau, thai sản và tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.\

Tuy vậy, BHXH tự nguyện vẫn mang lại nhiều lợi ích thiết thực, đặc biệt đối với lao động tự do và người không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, cụ thể:

  • Mức đóng và phương thức đóng linh hoạt, phù hợp với khả năng tài chính của từng cá nhân.
  • Tạo cơ hội tích lũy thời gian đóng BHXH, giúp người lao động vẫn có thể hưởng lương hưu khi về già, đảm bảo an sinh lâu dài.

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức đóng BHXH tự nguyện được Nhà nước quy định linh hoạt, cho phép người tham gia chủ động lựa chọn mức thu nhập và phương thức đóng phù hợp với khả năng tài chính của mình.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

3.1 Các mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất

Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng

Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ đóng 22% mức thu nhập tháng do chính người tham gia lựa chọn, khoản tiền này được đưa vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Trong đó, mức thu nhập làm căn cứ đóng phải đảm bảo:

  • Thấp nhất: bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn;
  • Cao nhất: không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở.

Công thức tính mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng như sau:

Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% × Mức thu nhập chọn đóng – Mức Nhà nước hỗ trợ

Mức đóng BHXH tự nguyện năm 2025

Theo quy định hiện hành:

  • Mức đóng tối đa năm 2025
    = 20 × 2.340.000 đồng = 46.800.000 đồng/tháng
  • Mức đóng tối thiểu năm 2025
    = Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn
    = 1.500.000 đồng/tháng

Mức đóng tối thiểu tương ứng:  22% × 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng

Mức Nhà nước hỗ trợ khi tham gia BHXH tự nguyện

Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng BHXH tự nguyện trong thời gian tối đa 10 năm (120 tháng), tính trên mức đóng tối thiểu (1,5 triệu đồng/tháng).

STTĐối tượng tham giaMức đóng tối thiểu/tháng (chưa hỗ trợ)Tỷ lệ Nhà nước hỗ trợSố tiền Nhà nước hỗ trợ/thángMức đóng thực tế sau hỗ trợ
1Người thuộc hộ nghèo330.000 đồng30%99.000 đồng231.000 đồng
2Người thuộc hộ cận nghèo330.000 đồng15%82.500 đồng247.500 đồng
3Các đối tượng khác330.000 đồng10%33.000 đồng297.000 đồng

Ví dụ: Giả sử bạn không thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo, chọn mức thu nhập đóng BHXH tự nguyện là 5.000.000 đồng/tháng.

  • Mức đóng trước hỗ trợ: 22% × 5.000.000 = 1.100.000 đồng
  • Mức Nhà nước hỗ trợ: 33.000 đồng/tháng

Vậy : Số tiền BHXH tự nguyện phải đóng thực tế mỗi tháng: 1.100.000 – 33.000 = 1.067.000 đồng

3.2 Phương thức đóng BHXH tự nguyện

Người tham gia có thể lựa chọn một trong các hình thức đóng linh hoạt dưới đây:

Đóng định kỳ

  • Đóng hằng tháng;
  • Đóng 3 tháng/lần;
  • Đóng 6 tháng/lần;
  • Đóng 12 tháng/lần;
  • Đóng gộp nhiều năm một lần (tối đa không quá 5 năm/lần).

Đóng một lần cho những năm còn thiếu
Áp dụng với người đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH, được phép đóng bù tối đa 10 năm để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Như vậy, BHXH tự nguyện cho phép người lao động chủ động lựa chọn mức đóng, phương thức đóng và vẫn được Nhà nước hỗ trợ tài chính, tạo điều kiện để mọi người – kể cả lao động tự do, người có thu nhập không ổn định – vẫn có cơ hội tích lũy lương hưu khi về già, góp phần đảm bảo an sinh xã hội lâu dài.

4. Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ các quy định tại Chương IV Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và những điểm điều chỉnh trong Luật BHXH sửa đổi năm 2024, quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được xác định dựa trên thời gian đóng, mức thu nhập đóng BHXH và độ tuổi nghỉ hưu theo từng thời kỳ.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện

4.1 Quyền lợi hưu trí của người tham gia BHXH tự nguyện

Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện:

  • Có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật.

Trong năm 2024, tuổi nghỉ hưu áp dụng cho:

  • Lao động nam: đủ 61 tuổi;
  • Lao động nữ: đủ 56 tuổi 4 tháng.

Trường hợp người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ số năm đóng BHXH, có thể lựa chọn đóng bù một lần cho số năm còn thiếu, tối đa không quá 10 năm, nhằm đủ điều kiện nhận lương hưu theo quy định.

Cách xác định mức lương hưu hằng tháng

Theo Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, lương hưu hàng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện được tính theo công thức:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng × Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó:

  • Mức hưởng cơ bản là 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH;
  • Tỷ lệ 45% tương ứng với:
    • 20 năm đóng BHXH đối với nam;
    • 15 năm đóng BHXH đối với nữ.
  • Sau mốc này, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, nhưng tỷ lệ hưởng tối đa không vượt quá 75%.

Như vậy, mức thu nhập chọn đóng càng cao và thời gian tham gia càng dài thì lương hưu nhận được càng lớn.

Ngoài ra, người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa đủ 20 năm khi đến tuổi nghỉ hưu hoàn toàn có thể tiếp tục đóng BHXH tự nguyện để cộng dồn thời gian, từ đó đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng.

Bên cạnh khoản lương hưu, người nghỉ hưu theo diện BHXH tự nguyện còn được:

  • Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí trong suốt thời gian hưởng lương hưu;
  • Hưởng điều chỉnh lương hưu định kỳ theo chính sách của Nhà nước, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tăng trưởng kinh tế, nhằm đảm bảo giá trị thực của lương hưu theo thời gian.

Mức hưởng khi nhận bảo hiểm xã hội một lần

Người tham gia BHXH tự nguyện có thể lựa chọn nhận BHXH một lần trong các trường hợp sau:

  • Đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia;
  • Ra nước ngoài để định cư hoặc mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo danh mục của Bộ Y tế;
  • Chưa đủ 20 năm đóng BHXH và sau 01 năm không tiếp tục tham gia BHXH.

Mức hưởng BHXH một lần được xác định theo số năm đã đóng, cụ thể:

  • 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho mỗi năm đóng trước năm 2014;
  • 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho mỗi năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Lưu ý:

  • Nếu thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm, mức hưởng bằng tổng số tiền đã đóng, nhưng không vượt quá 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
  • Khoản tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện sẽ không được tính vào mức hưởng BHXH một lần, trừ trường hợp người tham gia mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định

4.2 Mức hưởng chế độ tử tuất khi tham gia BHXH tự nguyện

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi qua đời, thân nhân sẽ được nhận 02 khoản trợ cấp theo quy định, gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần.

Trợ cấp mai táng

Người trực tiếp lo việc mai táng được nhận trợ cấp nếu người mất:

  • Đã đóng BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên, hoặc
  • Đang hưởng lương hưu tại thời điểm qua đời.

Mức trợ cấp mai táng được xác định bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người tham gia mất.

Ví dụ:

  • Nếu người tham gia mất trước ngày 01/7/2024, mức trợ cấp là 18 triệu đồng (10 × 1,8 triệu đồng).
  • Nếu mất từ ngày 01/7/2024 trở đi, mức trợ cấp tăng lên 23,4 triệu đồng (10 × 2,34 triệu đồng).

Trợ cấp tuất một lần

Trường hợp 1: Người tham gia BHXH tự nguyện (hoặc đang bảo lưu thời gian đóng) qua đời thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất căn cứ vào thời gian đóng BHXH:

  • Mỗi năm đóng trước năm 2014: hưởng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH.
  • Mỗi năm đóng từ năm 2014 trở đi: hưởng 2 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH.

Nếu thời gian đóng chưa đủ 1 năm, mức hưởng bằng số tiền đã đóng, nhưng không vượt quá 2 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH.

Trường hợp người mất có thời gian tham gia cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, mức trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập đóng BHXH.

Trường hợp 2: Người đang hưởng lương hưu qua đời, trợ cấp tuất được tính theo thời gian đã nhận lương hưu:

  • Mất trong 2 tháng đầu hưởng hưu: trợ cấp bằng 48 tháng lương hưu.
  • Mất từ các tháng tiếp theo: mỗi tháng đã hưởng sẽ làm giảm 0,5 tháng lương hưu trong mức trợ cấp.

5. Cách đăng ký bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người dân có thể tự đăng ký và đóng BHXH tự nguyện thông qua hai hình thức: đăng ký online trên Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc đăng ký trực tiếp tại cơ quan/đại lý thu BHXH. Cụ thể như sau:

Cách đăng ký bảo hiểm xã hội tự nguyện
Cách đăng ký bảo hiểm xã hội tự nguyện

5.1 Cách đăng ký trực tuyến

Việc tham gia BHXH tự nguyện online giúp tiết kiệm thời gian, không cần đến trực tiếp cơ quan BHXH. Quy trình thực hiện gồm các bước:

  • Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam tại địa chỉ: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn
  • Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản bảo hiểm xã hội cá nhân đã được cấp.
  • Bước 3: Tại giao diện hệ thống, chọn “Đóng BHXH điện tử”, sau đó nhấn “Đăng ký tham gia BHXH tự nguyện”.
  • Bước 4: Nhập đầy đủ và chính xác các thông tin cá nhân theo yêu cầu, đồng thời lựa chọn nhóm đối tượng tham gia phù hợp.
  • Bước 5: Kiểm tra lại dữ liệu đã khai báo, xác nhận hồ sơ và thực hiện thanh toán tiền đóng BHXH trực tuyến theo hướng dẫn.

5.2 Cách đăng ký trực tiếp

Ngoài hình thức online, người dân cũng có thể đăng ký trực tiếp khi tham gia lần đầu hoặc khi cần điều chỉnh mức đóng BHXH tự nguyện.

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

  • Cơ quan BHXH địa phương
  • Hoặc đại lý/điểm thu BHXH được ủy quyền

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS mới nhất;
  • Căn cước công dân/CCCD (bản giấy hoặc bản điện tử) để đối chiếu thông tin.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH hoặc đại lý thu sẽ hướng dẫn người dân hoàn tất việc đóng tiền BHXH tự nguyện theo quy định hiện hành.

6. Hướng dẫn tạm ngưng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 134/2015/NĐ-CP, người đang tham gia BHXH tự nguyện được quyền tạm thời ngừng đóng trong trường hợp gặp khó khăn tài chính hoặc không còn nhu cầu tiếp tục tham gia.

Hướng dẫn tạm ngưng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Hướng dẫn tạm ngưng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Thủ tục tạm dừng đóng BHXH tự nguyện

Bước 1: Soạn đơn đề nghị tạm ngừng đóng BHXH tự nguyện và gửi đến cơ quan BHXH nơi đã đăng ký. Nội dung đơn cần nêu rõ lý do tạm dừng, thời gian đề nghị ngừng đóng và tổng số tháng đã tham gia BHXH tự nguyện.

Bước 2: Nộp đơn kèm sổ BHXH (nếu đã được cấp) cho cơ quan BHXH. Người tham gia có thể lựa chọn nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.

Bước 3: Nhận văn bản xác nhận tạm dừng đóng BHXH tự nguyện do cơ quan BHXH cấp, trong đó thể hiện rõ thời gian ngừng đóng và điều kiện để tiếp tục tham gia sau này.

Một số lưu ý quan trọng

  • Thời gian tạm ngừng không được cộng vào thời gian tham gia BHXH để tính hưởng các chế độ.
  • Trong thời gian ngừng đóng, người tham gia không phát sinh quyền lợi BHXH.
  • Khi có nhu cầu tham gia lại, người dân phải đăng ký lại mức thu nhập và phương thức đóng theo quy định hiện hành.

Cách tiếp tục đóng BHXH tự nguyện sau khi tạm dừng

Khi muốn tham gia trở lại, người dân chỉ cần:

  • Nộp đơn đề nghị tiếp tục đóng BHXH tự nguyện,
  • Kèm theo giấy xác nhận tạm dừng đóng và sổ BHXH (nếu có),
  • Đồng thời lựa chọn lại mức thu nhập làm căn cứ đóng và hình thức đóng phù hợp.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?

Không. Người tham gia BHXH tự nguyện không được hưởng chế độ thai sản. Theo Luật BHXH, BHXH tự nguyện chỉ bao gồm 02 chế độ là hưu trí và tử tuất, không áp dụng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

Câu 2: Có nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không?

Có, đặc biệt nếu bạn không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. BHXH tự nguyện là giải pháp an sinh phù hợp cho lao động tự do, hộ kinh doanh cá thể, nông dân… với nhiều lợi ích thiết thực như:

  • Được hưởng lương hưu hằng tháng khi về già
  • Được cấp thẻ BHYT miễn phí trong thời gian hưởng lương hưu
  • Thân nhân được nhận trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất khi người tham gia qua đời
  • Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng, giúp giảm áp lực tài chính

Vì vậy, tham gia BHXH tự nguyện là lựa chọn lâu dài và bền vững để đảm bảo thu nhập và chăm sóc sức khỏe khi tuổi cao.

Câu 3: Không đóng BHXH tự nguyện có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Không đóng BHXH tự nguyện vẫn có thể được hưởng bảo hiểm y tế, nhưng không theo diện BHXH tự nguyện.

Cụ thể:

  • BHXH tự nguyện không bao gồm chế độ BHYT trong thời gian đang đóng.
  • Người chỉ được cấp thẻ BHYT miễn phí khi đang hưởng lương hưu từ BHXH tự nguyện.

Nếu không tham gia BHXH tự nguyện, bạn vẫn có thể tham gia BHYT theo các hình thức khác, như:

  • BHYT hộ gia đình
  • BHYT học sinh – sinh viên
  • BHYT do Nhà nước hỗ trợ (hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách…)

Vì vậy, không đóng BHXH tự nguyện không làm mất quyền tham gia BHYT, nhưng bạn phải mua BHYT theo diện phù hợp khác để được đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh.

Tóm lại, việc hiểu rõ bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì sẽ giúp người dân chủ động lựa chọn hình thức tham gia phù hợp để đảm bảo quyền lợi hưu trí, BHYT và chế độ tử tuất trong tương lai. Với mức đóng linh hoạt và sự hỗ trợ từ Nhà nước, BHXH tự nguyện là giải pháp an sinh bền vững cho người lao động không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Nếu bạn có khó khăn hay thắc mắc hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhé!

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon