Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì là câu hỏi được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm khi tham gia quan hệ lao động. Nếu không nắm rõ đối tượng, mức đóng và quyền lợi, các bên rất dễ phát sinh rủi ro pháp lý và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất, các loại BHXH bắt buộc hiện nay và cách áp dụng đúng theo quy định.
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?
Bảo hiểm bắt buộc là các loại bảo hiểm do Nhà nước quy định, áp dụng đối với một số nhóm đối tượng nhất định theo pháp luật.
Cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ, đúng điều kiện, đúng mức đóng và đúng phương thức theo quy định. Tham gia bảo hiểm bắt buộc nhằm:
- Bảo đảm an sinh xã hội và hạn chế rủi ro.
- Tổn thất tài chính khi phát sinh tai nạn.
- Sự cố hoặc biến cố trong quá trình lao động và cuộc sống.

Đặc điểm của bảo hiểm bắt buộc:
- Có tính chất bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động thuộc diện tham gia theo quy định pháp luật.
- Mức đóng, căn cứ đóng và phương thức đóng được pháp luật quy định cụ thể, thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Người tham gia được bảo đảm quyền lợi thông qua các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
Bảo hiểm bắt buộc không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ chế bảo vệ quyền lợi lâu dài cho người lao động và góp phần ổn định nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
2. Các loại bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay
Theo Khoản 2 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm bắt buộc là những loại bảo hiểm mà pháp luật quy định cá nhân, tổ chức thuộc diện điều chỉnh phải tham gia. Hiện nay, các loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm cháy nổ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

2.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là chế độ bảo hiểm nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia khi bị giảm hoặc mất thu nhập do các sự kiện như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Đối tượng tham gia bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2.2 Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức, quản lý trên cơ sở đóng góp của người tham gia và sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước. Khi tham gia bảo hiểm y tế, người dân được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế theo phạm vi và mức hưởng quy định.
2.3 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và do người sử dụng lao động cùng người lao động đóng. Khi bị mất việc làm, người lao động đủ điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và học nghề nhằm sớm quay lại thị trường lao động. Đây là cơ chế hỗ trợ quan trọng giúp người lao động ổn định cuộc sống trong giai đoạn không có việc làm.
2.4 Bảo hiểm tai nạn lao động
Bảo hiểm tai nạn lao động là loại bảo hiểm bắt buộc do người sử dụng lao động đóng cho người lao động. Bảo hiểm này nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi xảy ra tai nạn trong quá trình làm việc hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, thông qua việc chi trả chi phí y tế, trợ cấp và bồi thường theo mức độ tổn thương.
2.5 Bảo hiểm cháy nổ
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao theo danh mục do pháp luật quy định, như khách sạn, nhà nghỉ từ 5 tầng trở lên, nhà chung cư, trường mầm non có quy mô lớn và một số cơ sở sản xuất, kinh doanh khác. Khi xảy ra sự cố cháy nổ, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản và con người trong phạm vi bảo hiểm.
2.6 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là loại bảo hiểm bắt buộc đối với các phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ. Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 6/9/2023, mức phí bảo hiểm được quy định cụ thể theo từng loại phương tiện.
Ví dụ: Mô tô hai bánh từ 50cc trở lên có mức phí 60.000 đồng một năm, ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ có mức phí 437.000 đồng, từ 6 đến 11 chỗ có mức phí 794.000 đồng. Bảo hiểm này nhằm bảo đảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba khi xảy ra tai nạn giao thông.
3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các Điều 4, 13, 17, 21 Quyết định 595/QĐ-BHXH, bảo hiểm bắt buộc áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau.

[1] Người lao động Việt Nam
Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên thuộc diện phải tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Việc tham gia nhằm bảo đảm quyền lợi về an sinh xã hội trong suốt quá trình làm việc và khi phát sinh các rủi ro.
[2] Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc khi đáp ứng đồng thời các điều kiện. Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên.
[3] Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia và thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thuộc diện tham gia. Trách nhiệm này áp dụng đối với người lao động Việt Nam ký hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên và người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên, kèm theo đầy đủ giấy phép lao động hoặc giấy tờ hành nghề theo quy định.
Xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc là căn cứ quan trọng để người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý, đồng thời bảo đảm đầy đủ quyền lợi theo quy định của pháp luật.
4. Quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH bắt buộc
Căn cứ Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được bảo đảm các quyền lợi cơ bản sau:
- Được giải quyết và hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật, bao gồm các chế độ ngắn hạn và dài hạn phát sinh trong quá trình tham gia.
- Được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội để theo dõi và ghi nhận toàn bộ quá trình đóng, làm căn cứ giải quyết quyền lợi sau này.
- Được cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin định kỳ về tình hình đóng bảo hiểm xã hội thông qua các phương tiện điện tử, đồng thời có quyền yêu cầu xác nhận thông tin đóng khi cần thiết.
- Có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tham gia và đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định.
- Được tiếp cận thông tin, tuyên truyền và phổ biến các chính sách, quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm hiểu đúng và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình.
- Được chủ động đi giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán chi phí giám định nếu đủ điều kiện hưởng chế độ theo quy định.
- Có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện liên quan đến bảo hiểm xã hội khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
Những quyền lợi này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ người lao động, bảo đảm an sinh xã hội và sự minh bạch trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm bắt buộc
Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động được áp dụng theo từng loại hợp đồng lao động, căn cứ quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

5.1 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trường hợp 1: Hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng
| Đối tượng | BHXH | BHYT | BHTN | BHTNLĐ, BNN |
| Người lao động Việt Nam | 8% | 0% | 0% | 0% |
| Người sử dụng lao động Việt Nam | 17% | 0% | 0% | 0.5% |
Trường hợp 2: Hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng
| Đối tượng | BHXH | BHYT | BHTN | BHTNLĐ, BNN |
| Người lao động Việt Nam | 8% | 1.5% | 1% | 0% |
| Người sử dụng lao động Việt Nam | 17% | 3% | 1% | 0.5% |
| Người lao động nước ngoài | 0% | 1.5% | 0% | 0% |
| Người sử dụng lao động nước ngoài | 0% | 3% | 0% | 0% |
Trường hợp 3: Hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên
| Đối tượng | BHXH | BHYT | BHTN | BHTNLĐ, BNN |
| Người lao động Việt Nam | 8% | 1.5% | 1% | 0% |
| Người sử dụng lao động Việt Nam | 17% | 3% | 1% | 0.5% |
| Người lao động nước ngoài | 0% | 1.5% | 0% | 0% |
| Người sử dụng lao động nước ngoài | 3% | 3% | 0% | 0.5% |
Lưu ý về lao động nước ngoài từ ngày 1/1/2022
Từ ngày 1/1/2022, mức đóng bảo hiểm đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được áp dụng như sau.
| Đối tượng | BHXH | BHYT | BHTN | BHTNLĐ, BNN |
| Người lao động nước ngoài | 8% | 1.5% | 0% | 0% |
| Người sử dụng lao động nước ngoài | 17% | 3% | 0% | 0.5% |
5.2 Phương thức đóng bảo hiểm bắt buộc
[1] Đối với người lao động
Người lao động thực hiện đóng bảo hiểm bắt buộc theo hình thức trích nộp hàng tháng thông qua người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động có thể lựa chọn phương thức đóng theo tháng hoặc theo kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, hoặc theo thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp với quy định tại Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
[2] Đối với người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm bắt buộc hàng tháng cho người lao động. Riêng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp được phép lựa chọn hình thức đóng theo chu kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, gắn với thời điểm chi trả tiền lương theo khoán hoặc theo sản phẩm, theo quy định tại Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Thực hiện đúng mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm bắt buộc là cơ sở quan trọng để bảo đảm quyền lợi cho người lao động và hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
6. Hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia BHXH bắt buộc
Theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, pháp luật quy định rõ các hành vi không được phép thực hiện trong quá trình tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm hành vi chậm đóng hoặc cố tình trốn đóng.
- Chiếm giữ, sử dụng trái phép tiền chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp của người thụ hưởng.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc có hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia và người đang hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thực hiện gian lận, làm giả hoặc chỉnh sửa hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội và quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng mục đích, trái với quy định của pháp luật.
- Truy cập, khai thác hoặc cung cấp dữ liệu về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp khi không được phép hoặc không đúng thẩm quyền.
- Đăng ký, kê khai hoặc báo cáo thông tin không trung thực, không chính xác liên quan đến bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông đồng, móc nối, bao che hoặc tiếp tay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
- Thực hiện việc cầm cố, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp hoặc đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới bất kỳ hình thức nào.
- Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Tuân thủ nghiêm các quy định nêu trên là trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động, nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp và sự an toàn của hệ thống bảo hiểm xã hội.
7. Giải đáp câu hỏi thường gặp về bảo hiểm xã hội bắt buộc

7.1 Người lao động trong thời gian thử việc có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội không?
Theo quy định tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động chỉ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên. Trường hợp chỉ giao kết hợp đồng thử việc thì chưa thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội. Trước đây, giai đoạn năm 2016 và 2017, người lao động thử việc dưới 3 tháng cũng không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
7.2 Người lao động trong thời gian nghỉ sinh có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Không. Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, người lao động và doanh nghiệp không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Khoảng thời gian nghỉ sinh vẫn được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không được tính vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Riêng bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện đóng thay để bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh cho người lao động.
7.3 Khi người lao động nghỉ việc không lương, doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Không. Trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục báo giảm lao động. Trong thời gian này, doanh nghiệp không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì không chỉ là vấn đề tuân thủ pháp luật mà còn là nền tảng bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động và sự ổn định cho doanh nghiệp. Hiểu đúng và thực hiện đúng quy định sẽ giúp hạn chế tranh chấp và tránh các chế tài không đáng có. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được AZTAX tư vấn chi tiết, hỗ trợ đầy đủ và kịp thời về bảo hiểm xã hội bắt buộc.











