Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Bạn có người thân là công dân nước ngoài muốn đến Việt Nam để thăm gia đình, bạn bè? Để chuyến đi diễn ra thuận lợi và hợp pháp, visa thăm thân Việt Nam là loại thị thực bắt buộc cần có. Đây là hình thức visa được cấp cho người nước ngoài có quan hệ thân nhân với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện, thủ tục, hồ sơ và quy trình xin visa thăm thân Việt Nam nhanh chóng, đúng quy định nhất.

1. Visa thăm thân Việt Nam là gì?

Visa thăm thân việt nam (ký hiệu TT)là thị thực dành cho người nước ngoài có người thân là công dân Việt Nam hoặc người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, cho phép họ nhập cảnh để thăm gia đìnhĐể được cấp visa này, cần có người bảo lãnh tại Việt Nam chuẩn bị hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân và nộp cho cơ quan xuất nhập cảnh. Visa có thời hạn tối đa 12 tháng và người nước ngoài có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú để lưu trú dài hạn hơn. 

Tóm lại, theo quy định của Luật Xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, visa thăm thân Việt Nam có thời hạn tối đa là 12 tháng. Tuy nhiên, thời hạn của visa thăm thân Việt Nam có thể ngắn hơn so với thời hạn của hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

visa tham than viet nam la gi
Visa thăm thân Việt Nam là gì?

2. Điều kiện được cấp visa thăm thân Việt Nam

Theo quy định của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thị thực thăm thân được cấp cho người nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Người nước ngoài cha hoặc mẹ công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài hiện đang trú hợp pháp tại Việt Nam đứng ra bảo lãnh.

  • Người nước ngoài vợ hoặc chồng công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đủ điều kiện bảo lãnh tại Việt Nam.

  • Trẻ em người nước ngoài bố mẹ hoặc ông người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang trú tại Việt Nam thể bảo lãnh.

Lưu ý quan trọng:

  • Nếu người nước ngoài đứng ra bảo lãnh thì bắt buộc phải đang trú hợp pháp tại Việt Nam, tức đang sở hữu visa còn hiệu lực hoặc thẻ tạm trú, hoặc đủ điều kiện để xin cấp các loại giấy tờ này. Thời hạn thị thực thăm thân sẽ được cấp tương ứng với thời hạn trú của người bảo lãnh.

  • Trường hợp người bảo lãnh người nước ngoài, doanh nghiệp hoặc tổ chức nơi người này đang làm việc sẽ phải xác nhận thông tin bảo lãnh theo đúng biểu mẫu quy định pháp luật hiện hành.

Điều kiện được cấp visa thăm thân Việt Nam
Điều kiện được cấp visa thăm thân Việt Nam

3. Hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam bao gồm: hộ chiếu của người nước ngoài, ảnh thẻ, đơn xin visa thăm thân (mẫu NA3 hoặc NA5), giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (có dịch thuật công chứng nếu cần), và các giấy tờ của người bảo lãnh là công dân Việt Nam như thẻ Căn cước và sổ hộ khẩuTùy thuộc người nước ngoài đã ở Việt Nam hay chưa, bạn sẽ sử dụng mẫu đơn khác nhau. 

ho so xin visa tham than viet nam
Hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam

Trường hợp 1: Công dân Việt Nam bảo lãnh cho người thân là người nước ngoài (bố, mẹ, vợ, chồng, con)

1. Đơn đề nghị cấp visa thăm thân:

  • Dùng mẫu NA3 nếu người được bảo lãnh hiện ở nước ngoài.

  • Dùng mẫu NA5 nếu người được bảo lãnh đang cư trú tại Việt Nam.

  • Đơn phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi công dân Việt Nam đăng ký thường trú.

2. Hộ chiếu của người được bảo lãnh:

  • Hộ chiếu phải còn thời hạn ít nhất 6 tháng và có tối thiểu 2 trang trống.

  • Nộp bản sao hoặc bản gốc tùy theo yêu cầu của hồ sơ.

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân:

  • Giấy khai sinh (trường hợp bảo lãnh con).

  • Giấy chứng nhận kết hôn (trường hợp bảo lãnh vợ/chồng).

  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận quan hệ gia đình.

 Nếu giấy tờ được cấp ở nước ngoài, cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.

4. Hồ sơ của người bảo lãnh:

  • Bản sao chứng thực căn cước công dân.

  • Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu.

5. Ảnh:

  • Cung cấp 2 ảnh kích thước 4×6 cm, nền trắng, chụp trong thời gian gần nhất.

6. Giấy giới thiệu:

  • Văn bản giới thiệu người đại diện đi nộp hồ sơ xin visa tại Cục hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.

Trường hợp 2: Người nước ngoài đang có visa ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2
→ Được bảo lãnh cho vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi sang Việt Nam theo diện thăm thân.

4. Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài là quy trình pháp lý giúp người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam để thăm thân nhân, họ hàng đang sinh sống tại đây. Hồ sơ xin visa diện thăm thân cần chuẩn bị đầy đủ theo quy định của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, bao gồm giấy tờ chứng minh mối quan hệ và thư mời bảo lãnh từ phía người thân ở Việt Nam. Việc nắm rõ quy trình, điều kiện và thời gian xử lý sẽ giúp quá trình xin visa thăm thân diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và đúng quy định pháp luật.

thu tuc xin visa tham than cho nguoi nuoc ngoai
Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Trường hợp 1: Người được bảo lãnh đang ở nước ngoài

Bước 1: Xin công văn chấp thuận nhập cảnh theo diện thăm thân

Trước hết, người bảo lãnh cần chuẩn bị hồ sơ xin công văn nhập cảnh đầy đủ, tùy theo từng tình huống cụ thể.
Hồ sơ được nộp tại một trong các địa chỉ sau:

  • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Hà Nội: 44-46 Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội.

  • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – TP. Hồ Chí Minh: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

  • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Đà Nẵng: 78 Lê Lợi, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, Đà Nẵng.

  • Hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố, nơi công ty bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú.

Bước 2: Nhận công văn nhập cảnh và gửi cho người được bảo lãnh

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh sẽ cấp Công văn chấp thuận nhập cảnh Việt Nam.
Sau khi nhận, người bảo lãnh scan và gửi bản sao công văn này cho người được bảo lãnh ở nước ngoài để họ làm thủ tục dán visa diện thăm thân (TT) tại cơ quan ngoại giao Việt Nam.

Bước 3: Dán visa tại cơ quan đại diện hoặc cửa khẩu

Người được bảo lãnh mang theo hộ chiếu, công văn nhập cảnh và ảnh đến Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam hoặc cửa khẩu quốc tế đã đăng ký để dán visa thăm thân.

Bước 4: Nhập cảnh Việt Nam

Sau khi visa được dán, người được bảo lãnh có thể sử dụng visa này để nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.

Trường hợp 2: Người được bảo lãnh đang ở Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tùy từng trường hợp cụ thể, người bảo lãnh cần chuẩn bị bộ hồ sơ xin bảo lãnh thăm thân tương tự như hướng dẫn tại Mục 3.

Bước 2: Nộp hồ sơ trong nước

Hồ sơ được nộp bởi người bảo lãnh hoặc đại diện cơ quan bảo lãnh tại một trong các địa điểm sau:

  • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng).

  • Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi người bảo lãnh có hộ khẩu thường trú.

Bước 3: Nhận kết quả xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy hẹn trả kết quả.
Đến ngày hẹn, người nộp hồ sơ quay lại nơi đã nộp để nhận kết quả visa thăm thân cho người được bảo lãnh.

5. Đối tượng nào được xin visa thăm thân Việt Nam?

Theo quy định về thị thực thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài, được mô tả trong Luật Xuất nhập cảnh, quy định rõ các đối tượng có thể xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài. Đối tượng được xin visa thăm thân Việt Nam bao gồm người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam; người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực, công dân Việt Nam đang ở Việt Nam. Cụ thể, người nước ngoài được bảo lãnh tại Việt Nam được cấp loại visa Việt Nam ký hiệu sau đây:

doi tuong nao duoc xin visa tham than viet nam
Đối tượng nào được xin visa thăm thân Việt Nam?

Bảng trên tóm gọn thông tin về các ký hiệu và đối tượng bảo lãnh thăm thân được cấp visa tại Việt Nam, giúp quý khách hàng dễ dàng hiểu rõ về mỗi loại visa và đối tượng tương ứng. Visa thăm thân tại Việt Nam mang đến sự linh hoạt và tiện lợi với các thời hạn đa dạng: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, và thậm chí là 3 năm. Điều đặc biệt là, visa thăm thân Việt Nam không chỉ giới hạn ở việc thăm người thân mà còn cung cấp khả năng sử dụng cho mục đích đi làm.

Visa thăm thân (TT) có thời hạn tối đa là 12 tháng, tuy nhiên thời hạn visa cũng phụ thuộc vào thời hạn của hộ chiếu. Theo quy định, thời hạn visa luôn ít hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Với thời hạn tối đa 12 tháng, người nước ngoài có thể xin visa thăm thân (TT) trong các khoảng thời gian khác nhau như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc tối đa 12 tháng, tùy thuộc vào nhu cầu cá nhân. Ngoài ra, visa TT được chia thành 2 loại:

  • Visa có giá trị 1 lần cho phép người nước ngoài nhập cảnh duy nhất 1 lần.
  • Visa có giá trị nhiều lần cho phép người nước ngoài nhập cảnh nhiều lần trong thời gian hiệu lực của visa.

6. Thời hạn lưu trú theo diện visa thăm thân là bao lâu?

Visa thăm thân Việt Nam có thời hạn bao lâu? Tùy theo mục đích nhập cảnh và hồ sơ xin cấp, visa thăm thân thường có thời hạn từ 1 tháng đến tối đa 12 tháng, cho phép nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Đây là loại visa thuận tiện, giúp người nước ngoài dễ dàng ở lại Việt Nam trong thời gian dài để gắn kết với người thân.

Thời hạn lưu trú theo diện visa thăm thân là bao lâu?
visa thăm thân việt nam có thời hạn bao lâu?
  • Loại thị thực thăm thân (ký hiệu TT) được cấp với thời hạn tối đa lên đến 12 tháng (1 năm).
  • Trường hợp người nước ngoài bảo lãnh cho một công dân nước ngoài khác đã đủ 18 tuổi, thời hạn visa sẽ không vượt quá 6 tháng.
  • Trong một số tình huống cụ thể, cơ quan có thẩm quyền có thể cấp visa với thời hạn ngắn hơn so với mức tối đa hoặc thời gian đề xuất trong hồ sơ.
  • Nếu người nước ngoài có nhu cầu ở lại Việt Nam lâu hơn 1 năm thì có thể tiến hành làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú theo diện thăm thân để kéo dài thời gian lưu trú hợp pháp.

7. Lệ phí xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Tùy theo thời hạn hiệu lực và số lần nhập cảnh mà người nước ngoài sẽ phải chi trả mức lệ phí visa thăm thân việt nam khác nhau. Căn cứ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, mức lệ phí được áp dụng theo từng loại thị thực như sau:

Thời hạn Số lần nhập cảnh Lệ phí
90 ngày Một lần 25 USD
90 ngày Nhiều lần 50 USD
90 – 180 ngày Nhiều lần 95 USD
6 tháng – 1 năm Nhiều lần 135 USD

Lệ phí cấp visa thăm thân Việt Nam

Lệ phí cấp visa thăm thân Việt Nam

8. Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi số 1: Người nước ngoài có thể xin visa thăm thân Việt Nam trong những trường hợp nào?

Visa thăm thân được cấp cho người nước ngoài quan hệ gia đình với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang trú hợp pháp tại Việt Nam (cha mẹ, vợ/chồng, con, ông bà, anh chị em ruột…).

Câu hỏi số 2: Người bảo lãnh cần đáp ứng điều kiện gì?

Người bảo lãnh phải đang trú hợp pháp tại Việt Nam (visa, thẻ tạm trú hoặc quốc tịch Việt Nam) giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với người được bảo lãnh.

Câu hỏi số 3: Nộp hồ sơ xin visa thăm thân ở đâu?

Hồ được nộp tại Cục Quản xuất nhập cảnh (Nội, Đà Nẵng hoặc TP.HCM), hoặc tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam nước ngoài (nếu người nước ngoài xin visa từ nước ngoài).

Câu hỏi số 4: Visa thăm thân có thời hạn bao lâu?

Tùy trường hợp cụ thể, visa thăm thân thường thời hạn từ 1 tháng đến 12 tháng. Thời hạn visa không vượt quá thời hạn trú của người bảo lãnh (nếu người nước ngoài).

Câu hỏi số 5: Có thể gia hạn visa thăm thân không?

Có. Người nước ngoài đang trú hợp pháp tại Việt Nam với visa thăm thân thể xin gia hạn nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Câu hỏi số 6: Người được cấp visa thăm thân được làm việc tại Việt Nam không?

Không. Visa thăm thân chỉ cho phép trú với mục đích thăm người thân, không được phép lao động. Nếu muốn làm việc, phải chuyển đổi sang loại visa phù hợp như visa lao động (LĐ).

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu hơn về thủ tục thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam. Việc chuẩn bị hồ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu sẽ giúp quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng thuận lợi hơn. Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào hoặc cần hỗ trợ trong quá trình thực hiện thủ tục, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon