Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?

Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?

Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong các giao dịch quốc tế hoặc các hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ. Việc hiểu rõ các quy định này giúp doanh nghiệp xuất hóa đơn đúng pháp luật, tránh sai sót về thuế và đảm bảo minh bạch trong kế toán. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết các trường hợp được phép lập hóa đơn bằng ngoại tệ, cơ sở pháp lý và cách hạch toán phù hợp để doanh nghiệp vận dụng hiệu quả.

1. Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?

Việc nắm rõ trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ là cần thiết cho các doanh nghiệp tham gia giao dịch quốc tế hoặc thanh toán bằng ngoại tệ. Hiểu đúng các quy định này giúp doanh nghiệp xuất hóa đơn hợp pháp, tuân thủ luật thuế, tránh sai sót và rủi ro pháp lý, đồng thời đảm bảo minh bạch trong kế toán và quản lý tài chính.

Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?
Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?

Theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, mặc định, hóa đơn phải được lập bằng đồng Việt Nam (ký hiệu “đ”). Tuy nhiên, có hai trường hợp ngoại lệ cho phép doanh nghiệp ghi hóa đơn bằng ngoại tệ.

Trường hợp 1: Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ:

  • Khi giao dịch kinh tế, tài chính thực hiện bằng ngoại tệ theo quy định pháp luật về ngoại hối, hóa đơn có thể ghi đơn giá, thành tiền, tổng số thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng số thuế và tổng tiền thanh toán bằng ngoại tệ, kèm tên ngoại tệ.
  • Đồng thời, hóa đơn phải thể hiện tỷ giá giữa ngoại tệ và đồng Việt Nam theo hướng dẫn của Luật Quản lý thuế. Ví dụ: 13.800,25 USD (Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ hai mươi lăm xu) hoặc 5.000,50 EUR (Năm nghìn Euro năm mươi xu).

Trường hợp 2: Bán hàng hóa, dịch vụ được nộp thuế bằng ngoại tệ:

  • Trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ và nộp thuế bằng ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn được ghi trực tiếp bằng ngoại tệ mà không cần quy đổi ra đồng Việt Nam.

Căn cứ vào điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn

[…]

13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn

[…]

c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

– Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).

– Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

[…]

Như vậy, ngoài hai trường hợp này, mọi hóa đơn khác vẫn phải lập bằng đồng Việt Nam, đảm bảo tuân thủ quy định về lập, quản lý và sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế.

2. Cách xác định tỷ giá ngoại tệ trên hóa đơn

Theo Khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trong các trường hợp được phép xuất hóa đơn bằng ngoại tệ, đơn giá, thành tiền, tổng số thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng số tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán đều phải thể hiện bằng ngoại tệ, đồng thời ghi rõ tên ngoại tệ trên hóa đơn.

Cách xác định tỷ giá ngoại tệ trên hóa đơn
Cách xác định tỷ giá ngoại tệ trên hóa đơn

Ngoài ra, người bán cần thể hiện tỷ giá giữa ngoại tệ và đồng Việt Nam trên hóa đơn. Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC, tỷ giá ngoại tệ ghi trên hóa đơn được xác định như sau:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế: sử dụng tỷ giá mua vào tại ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
  • Tỷ giá xấp xỉ: doanh nghiệp có thể áp dụng tỷ giá gần đúng, dựa trên tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch, không vượt quá ±1% so với tỷ giá trung bình này.
  • Tỷ giá mua bán trung bình: xác định theo trung bình cộng giữa tỷ giá mua và bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại, có thể tính theo ngày, tuần hoặc tháng tùy tình hình giao dịch.

3. Doanh nghiệp có được sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam bị hạn chế nghiêm ngặt, chỉ được phép thực hiện trong những trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép. Mọi hoạt động thanh toán, niêm yết giá, quảng cáo, định giá trong hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên – dù là người cư trú hay không cư trú – đều phải sử dụng Đồng Việt Nam, trừ khi có quy định khác.

Doanh nghiệp có được sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam?
Doanh nghiệp có được sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, các trường hợp được phép sử dụng ngoại hối tại Việt Nam bao gồm:

  • Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng, cơ quan nhà nước tại cửa khẩu và kho ngoại quan được phép niêm yết, thu và nhận thanh toán bằng ngoại tệ (tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối.
  • Tổ chức khác được thành lập hợp pháp và được cơ quan có thẩm quyền cho phép cung ứng dịch vụ ngoại hối.
  • Tổ chức cư trú có tư cách pháp nhân được quyền điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ.
  • Tổ chức cư trú được phép góp vốn bằng ngoại tệ để đầu tư vào các dự án tại Việt Nam.
  • Tổ chức cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu được dùng ngoại tệ theo quy định.
  • Nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài được sử dụng ngoại tệ khi thực hiện hợp đồng hợp pháp.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ tại khu cách ly cửa khẩu quốc tế, đơn vị kinh doanh kho ngoại quan đều được niêm yết và nhận thanh toán bằng ngoại tệ theo hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Đại lý của các hãng vận tải nước ngoài được sử dụng ngoại tệ khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý.
  • Tổ chức trong lĩnh vực hàng không, khách sạn, du lịch có thể niêm yết hoặc quảng cáo giá bằng Đồng Việt Nam kèm ngoại tệ tương đương trên ấn phẩm hoặc website tiếng nước ngoài.
  • Người cư trú và không cư trú là tổ chức có quyền thỏa thuận, trả lương, thưởng, phụ cấp bằng ngoại tệ trong hợp đồng lao động.
  • Cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết và thu các loại phí, lệ phí bằng ngoại tệ (như phí thị thực, xuất nhập cảnh,…).
  • Các trường hợp đặc thù liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí hoặc nhu cầu cần thiết khác được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại tệ.
  • Người không cư trú được sử dụng ngoại tệ trong một số trường hợp được quy định cụ thể tại pháp luật về quản lý ngoại hối.

4. Trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC, Nhà nước chỉ cho phép nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi trong một số trường hợp đặc biệt. Đây là những trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc giao dịch quốc tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đặc thù.

Trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
Trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC, các trường hợp được khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi gồm:

1. Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc khi Chính phủ có quy định khác), bao gồm:

  • Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Phụ thu phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng;
  • Tiền lãi dầu, khí được chia cho nước chủ nhà;
  • Tiền hoa hồng chữ ký, hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí, hoa hồng sản xuất;
  • Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí;
  • Tiền đền bù không thực hiện cam kết tối thiểu;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp từ thu nhập chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí;
  • Thuế đặc biệt, phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.

2. Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

  • Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo mức thu quy định tại văn bản pháp luật.

3. Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu bằng ngoại tệ:

  • Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo văn bản quy định về mức thu.

4. Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh nền tảng số và các dịch vụ khác do nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:

  • Khai và nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định hiện hành.

5. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Hóa đơn ngoại tệ là gì?

Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-NHNN, ngoại tệ được hiểu là đồng tiền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác, bao gồm cả đồng tiền chung châu Âu (Euro) hay các đồng tiền chung khác được sử dụng trong giao dịch thanh toán quốc tế hoặc trong một số khu vực nhất định.
Hiểu đơn giản, ngoại tệ là một dạng ngoại hối, bao gồm các nhóm sau:

  • Tiền tệ nước ngoài (như USD, EUR, JPY,…).
  • Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ: séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các hình thức thanh toán hợp pháp khác.
  • Giấy tờ có giá trị bằng ngoại tệ: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại chứng khoán tương tự.
  • Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, hoặc vàng trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú, cũng như vàng dạng thỏi, miếng, khối được mang vào hoặc ra khỏi Việt Nam.

Câu 2: Xuất hóa đơn bằng ngoại tệ có hợp pháp tại Việt Nam không?

Có. Việc xuất hóa đơn bằng ngoại tệ tại Việt Nam là hợp pháp, nhưng chỉ được thực hiện trong một số trường hợp cụ thể được pháp luật cho phép. Theo Khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nếu giao dịch giữa các bên được thực hiện bằng ngoại tệ hợp pháp, doanh nghiệp có thể lập hóa đơn bằng đồng ngoại tệ đó. Tuy nhiên, trên hóa đơn phải ghi rõ loại ngoại tệ sử dụng và tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC. Như vậy, việc xuất hóa đơn bằng ngoại tệ là hợp pháp, miễn là doanh nghiệp đảm bảo đúng quy định về điều kiện sử dụng ngoại tệ và cách ghi tỷ giá trên hóa đơn.

Câu 3: Khi xuất hóa đơn bằng ngoại tệ có cần ghi song song bằng VND không?

Không. Khi xuất hóa đơn bằng ngoại tệ, không bắt buộc phải ghi song song bằng đồng Việt Nam (VND) cho toàn bộ các chỉ tiêu, nhưng bắt buộc phải ghi rõ tỷ giá quy đổi sang VND.

Cụ thể, theo Khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nếu hóa đơn được lập bằng ngoại tệ, các nội dung như đơn giá, thành tiền, thuế GTGT và tổng thanh toán được ghi bằng ngoại tệ; đơn vị tiền tệ phải thể hiện rõ tên ngoại tệ. Đồng thời, người bán phải ghi thêm tỷ giá giữa ngoại tệ và VND theo quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC để phục vụ công tác kế toán, kê khai và nộp thuế.

Như vậy, việc nắm rõ trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo chính xác về thuế và minh bạch trong kế toán. Áp dụng đúng các nguyên tắc xuất hóa đơn ngoại tệ không chỉ giúp giảm rủi ro xử phạt mà còn tạo thuận lợi trong các giao dịch quốc tế, nâng cao uy tín và hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp. Theo dõi AZTAX để cập nhật hướng dẫn mới nhất về hóa đơn, thuế và kế toán, giúp hoạt động doanh nghiệp chính xác và hiệu quả.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon