Trắc nghiệm thuế giá trị gia tăng là phương pháp ôn luyện hiệu quả giúp người học củng cố kiến thức chuyên sâu về thuế, đồng thời rèn luyện kỹ năng xử lý nhanh các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi. Với hình thức hỏi – đáp ngắn gọn, trực tiếp, bài trắc nghiệm giúp bạn dễ dàng nhận diện các khái niệm quan trọng, phân biệt các mức thuế suất và nắm vững nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm từ cơ bản đến nâng cao, bám sát thực tiễn và phù hợp cho người học kế toán, tài chính, hoặc đang chuẩn bị thi chứng chỉ hành nghề thuế.
1. Bộ 40 câu trắc nghiệm thuế giá trị gia tăng

Câu 1: Thời hạn nộp thuế GTGT đối với các đối tượng khác nhau là gì?
A. Người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ kê khai chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo hoặc ngày 30 của tháng đầu quý sau.
B. Hàng nhập khẩu nộp thuế GTGT cùng thời hạn với thuế nhập khẩu.
C. Hộ kinh doanh nộp khoán căn cứ theo thông báo của cơ quan thuế.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
Đáp án: D
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng về mã số thuế?
A. Mã số thuế đã cấp sẽ không được sử dụng lại cho đối tượng khác.
B. Doanh nghiệp sau khi thay đổi hình thức hoặc chuyển nhượng vẫn giữ nguyên mã số thuế.
C. Khi đại diện hộ kinh doanh thay đổi, nếu người đại diện mới đã có mã số thuế cá nhân thì dùng mã đó.
D. Tất cả các nhận định trên đều đúng.
Đáp án: D
Câu 3: Hóa đơn cho hàng hóa khuyến mãi phải ghi như thế nào?
A. Không lập hóa đơn, chỉ dùng phiếu xuất kho nội bộ kèm điều động.
B. Lập hóa đơn theo giá vốn kèm theo mức thuế tương ứng.
C. Ghi rõ là hàng khuyến mãi không thu tiền, không ghi thuế suất và gạch chéo dòng thuế.
Đáp án: C
Câu 4: Giá tính thuế GTGT cho hàng dùng để biếu, tặng, trả thay lương được xác định ra sao?
A. Bằng giá của hàng hóa cùng loại tại thời điểm phát sinh giao dịch.
B. Không phải kê khai thuế.
C. Giá trị tính thuế là 0.
D. Lấy theo giá mua hoặc giá sản xuất.
Đáp án: A
Câu 5: Đối tượng nào được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế?
A. Cá nhân và hộ kinh doanh không đầy đủ chứng từ kế toán.
B. Doanh nghiệp nước ngoài không tuân thủ luật đầu tư.
C. Kinh doanh vàng, bạc, ngoại tệ.
D. Cơ sở đáp ứng đủ điều kiện kế toán, hóa đơn và đăng ký khấu trừ thuế.
Đáp án: D
Câu 6: Với tài sản cố định sử dụng cho cả hoạt động chịu và không chịu thuế, thuế GTGT đầu vào được xử lý thế nào?
A. Khấu trừ theo tỷ lệ khấu hao cho hoạt động chịu thuế.
B. Phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hàng chịu thuế trên tổng doanh thu.
C. Khấu trừ toàn bộ.
D. Đáp án A hoặc B.
Đáp án: B
Câu 7: Những ai áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT?
A. Hộ kinh doanh không đầy đủ chứng từ.
B. Cá nhân, tổ chức nước ngoài không theo luật đầu tư.
C. Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án: C
Câu 8: Điều kiện để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ gồm những gì?
A. Có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế nhập khẩu.
B. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
C. Hợp đồng với bên nước ngoài và đầy đủ hồ sơ hải quan với hàng xuất khẩu.
D. Cả A, B, C.
Đáp án: D
Câu 9: Trường hợp nào được coi là xuất khẩu theo quy định pháp luật?
A. Xuất khẩu tại chỗ.
B. Giao hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
C. Bán cho cửa hàng miễn thuế.
D. Bán vào khu chế xuất.
Đáp án: A
Câu 10: Siêu thị tặng phiếu mua hàng trong chương trình khuyến mãi, có kê khai GTGT không?
A. Không cần kê khai thuế.
B. Kê khai cùng hóa đơn hàng bán.
C. Kê khai nhưng giá tính thuế bằng 0.
Đáp án: A
Câu 11: Bán đại lý hàng hóa không chịu thuế, hoa hồng nhận được ghi thuế suất bao nhiêu?
A. 10%
B. Không chịu thuế
C. Theo thuế suất hàng hóa
D. Tất cả đều sai
Đáp án: D
Câu 12: Thu tiền tạm ứng công trình và xuất hóa đơn GTGT thì nghĩa vụ thuế ra sao?
A. Chưa phát sinh nghĩa vụ thuế.
B. Phải kê khai phần tiền đã thu.
C. Không kê khai, không nộp.
Đáp án: A
Câu 13: Hoạt động vừa kinh doanh nội địa vừa xuất khẩu, có hoàn thuế GTGT không?
A. Không hoàn thuế.
B. Hoàn 300 triệu đồng.
C. Không hoàn do phải bù trừ thuế nội địa.
D. Tất cả đều sai.
Đáp án: C
Câu 14: Điều kiện để gia công xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% là gì?
A. Không được áp dụng.
B. Hợp đồng, phiếu chuyển tiếp, thanh toán ngân hàng.
C. Hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu chuyển tiếp, thanh toán ngân hàng.
D. Hợp đồng, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, thanh toán ngân hàng.
Đáp án: B
Câu 15: Xây nhà thay đồ cho công nhân, thuế GTGT đầu vào được xử lý thế nào?
A. Được khấu trừ nếu đủ điều kiện.
B. Không được khấu trừ.
C. Cần xác định rõ mục đích sử dụng đầu vào.
Đáp án: A
Câu 16: Khai nhầm hóa đơn làm tăng thuế đầu vào, điều chỉnh như thế nào?
A. Tăng thuế GTGT tháng 3 là 75 triệu, điều chỉnh chỉ tiêu [37] là 325 triệu.
B. Tăng thuế tháng 3 là 75 triệu, điều chỉnh [37] là 250 triệu.
C. Tăng 42,5 triệu, chỉ tiêu [37] là 325 triệu.
D. Tăng 42,5 triệu, chỉ tiêu [37] là 250 triệu.
E. Không đáp án nào đúng.
Đáp án: E
Câu 17: Chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp khác có chịu thuế không?
A. Không kê khai, không nộp.
B. Kê khai 10%.
C. Không chịu thuế.
D. A và B đều đúng.
Đáp án: A
Câu 18: Trường hợp nào được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
A. Hàng khuyến mại phục vụ kinh doanh.
B. Thuế nhập khẩu chưa nộp không bị xử phạt.
C. Hoạt động khai thác dầu khí trước ngày sản xuất đầu tiên.
D. Tất cả đúng.
E. A và C đúng.
Đáp án: E
Câu 19: Mặt hàng nào áp dụng thuế suất GTGT 5%?
A. Đũa tre
B. Bèo tây
C. In tiền
D. Tất cả đúng
E. A và B đúng
Đáp án: E
Câu 20: Đối tượng nào dưới đây không thuộc diện chịu thuế GTGT?
A. Thực phẩm chức năng
B. Thiết bị y tế
C. Thuốc chữa bệnh
D. Dịch vụ y tế
E. Cả 4 đáp án
Đáp án: D
Câu 21: Khi bên nhận bán đại lý hàng hóa – dịch vụ thuộc nhóm không chịu thuế GTGT nhận tiền hoa hồng đại lý thì hóa đơn GTGT sẽ được lập theo mức thuế suất nào?
A. Thuế suất áp dụng cho hàng hóa không chịu thuế GTGT
B. 0%
C. 10%
D. Cả ba đáp án trên đều không đúng
Đáp án: D
Câu 22: Doanh nghiệp Khải Phong điều chuyển tài sản cố định theo giá trị ghi sổ nhằm phục vụ cho chi nhánh kinh doanh hàng chịu thuế, thì:
A. Phải xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo thuế suất của tài sản cố định
B. Không cần kê khai thuế GTGT và không xuất hóa đơn
C. Xuất hóa đơn GTGT nhưng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
D. Không xuất hóa đơn nhưng vẫn kê khai thuế GTGT theo thuế suất của tài sản cố định
Đáp án: B
Câu 23: Công ty Minh Chiến có trụ sở chính tại Hà Nội, ngày 1/5/2018 chuyển nhượng bất động sản là Nhà hàng (tài sản cố định mua từ 1/2/2014) với giá quyền sử dụng đất 3 tỷ, giá trị tài sản trên đất 15 tỷ, giá trị còn lại tài sản là 7 tỷ. Giá chuyển nhượng là 25 tỷ (chưa gồm thuế GTGT). Thuế GTGT phải nộp của Công ty Minh Chiến là:
A. 22 tỷ đồng
B. 2 tỷ đồng
C. 8 tỷ đồng
D. 5 tỷ đồng
E. Tất cả các đáp án trên đều sai
Đáp án: B
Câu 24: Công ty Lan Chi chuyên cung cấp suất ăn công nghiệp, trong tháng 4/2018 có thuế GTGT đầu ra 10 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào là 60 triệu đồng (trong đó có 2 hóa đơn đầu vào mua cùng ngày của cùng một nhà cung cấp, thanh toán tiền mặt, số thuế GTGT là 2 triệu đồng). Thuế GTGT phải nộp của Công ty Lan Chi trong tháng 4/2018 là:
A. Còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau 50 triệu đồng
B. Còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau 48 triệu đồng
C. Phải nộp thuế GTGT 50 triệu đồng
D. Phải nộp thuế GTGT 48 triệu đồng
E. Tất cả đáp án trên đều sai
Đáp án: B
Câu 25: Tháng 4/2018, Công ty Hoàng Thạch tại Hà Nội ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty Phúc Sơn ở Ninh Bình. Hàng hóa sẽ được giao trực tiếp tại công trình xây dựng của Công ty Phúc Sơn ở Ninh Bình. Vậy Công ty Hoàng Thạch kê khai thuế GTGT đối với doanh thu này như thế nào?
A. Kê khai thuế GTGT tại Hà Nội
B. Kê khai thuế vãng lai tại Ninh Bình
C. Kê khai thuế vãng lai tại Ninh Bình, rồi bù trừ số thuế đã khai tại Ninh Bình vào tờ khai chính tại trụ sở Hà Nội
Đáp án: A
Câu 26: Công ty Hanimex, là doanh nghiệp chế xuất, được phép nhập khẩu hàng hóa để bán hoặc xuất khẩu thì hoạt động này:
A. Không phải chịu thuế GTGT
B. Áp dụng thuế suất 0%
C. Không phải kê khai và tính nộp thuế GTGT
D. Phải thành lập chi nhánh hạch toán riêng, kê khai và nộp thuế GTGT riêng cho hoạt động này, không hạch toán chung với sản xuất xuất khẩu
Đáp án: D
Câu 27: Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của doanh nghiệp, hợp tác xã, khi bán ra ở khâu kinh doanh thương mại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác:
A. Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%
B. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
C. Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Đáp án: B
Câu 28: Công ty nông sản Thiên Phú mua lúa về phơi, sấy khô, xay thành gạo rồi bán cho hộ kinh doanh cá thể của ông X thì:
A. Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%
B. Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
C. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
D. Phải tính và nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu
Đáp án: A
Câu 29: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được xác định như thế nào?
A. Nếu khuyến mại theo quy định của pháp luật thương mại thì giá tính thuế bằng 0
B. Nếu khuyến mại không theo quy định của pháp luật thương mại thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
C. Hàng hóa dịch vụ khuyến mại không theo quy định thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
D. Cả 3 phương án trên đều sai
Đáp án: A
Câu 30: Ông Khải là cá nhân không kinh doanh, mua xe ô tô Camry 2.5Q của Toyota Mỹ Đình trị giá 2 tỷ đồng (thuế GTGT 10%) để góp vốn vào Công ty TNHH Khải Hoàn chuyên xuất khẩu xi măng. Trường hợp này:
A. Công ty Khải Hoàn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào là 1,6 tỷ đồng
B. Công ty Khải Hoàn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào là 2 tỷ đồng
C. Công ty Khải Hoàn không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào vì ông Khải là cá nhân không kinh doanh
D. Công ty Khải Hoàn không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào do đây là xe góp vốn
Đáp án: A
Câu 31: Tháng 2/2018, Công ty A có số thuế GTGT phải nộp là 30 triệu đồng. Ngày 20/3/2018, kế toán phát hiện kê khai thừa hóa đơn đầu vào tháng 12/2017 với trị giá 120 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Tờ khai thuế tháng 12/2017 có số thuế phải nộp là 2 triệu đồng. Kế toán phải xử lý thế nào?
A. Kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017, làm tăng thuế phải nộp 12 triệu đồng, nộp tiền thuế bổ sung và tính phạt nộp chậm, không điều chỉnh tờ khai tháng 2/2018
B. Kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017, làm tăng thuế phải nộp 12 triệu đồng, theo dõi số tiền phải nộp và điều chỉnh vào chỉ tiêu [37] tờ khai tháng 2/2018
C. Không kê khai bổ sung tháng 12/2017, kê khai trực tiếp vào tờ khai tháng 2/2018
D. Kê khai bổ sung tháng 12/2017, làm tăng thuế được khấu trừ 12 triệu đồng, điều chỉnh vào chỉ tiêu [38] tờ khai tháng 2/2018
E. Tất cả các đáp án trên đều sai
Đáp án: A
Câu 32: Khoản nào dưới đây thuộc nhóm không chịu thuế GTGT?
A. Lãi từ bán hàng trả chậm
B. Lãi ứng trước tiền mua hàng
C. Lãi cho công ty khác vay tiền
D. Lãi thu được từ mua trái phiếu
Đáp án: C
Câu 33: Công ty A mua hàng của Công ty B và còn nợ tiền hàng. Công ty B đang nợ tiền thuế với Nhà nước. Căn cứ Luật quản lý thuế, khi cơ quan thuế thu tiền, tài sản Công ty B do Công ty A giữ thì khi Công ty A chuyển tiền vào tài khoản thu ngân sách, việc này có được coi là thanh toán qua ngân hàng và số thuế GTGT đầu vào có được kê khai, khấu trừ không?
A. Không được coi là thanh toán qua ngân hàng và không được khấu trừ thuế GTGT
B. Không được coi là thanh toán qua ngân hàng nhưng được khấu trừ thuế GTGT
C. Được coi là thanh toán qua ngân hàng và được khấu trừ thuế GTGT
D. Cả ba đáp án đều sai
Đáp án: C
Câu 34: Công ty A xuất khẩu lô hàng cho khách Nhật, nhưng hàng bị trả lại vì kém chất lượng. Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu lô hàng này được xử lý thế nào?
A. Công ty A phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và được khấu trừ thuế đầu vào
B. Công ty A không phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
C. Công ty A phải kê khai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng không được khấu trừ
D. Cả ba đáp án đều sai
Đáp án: B
Câu 35: Ngày 09/01/2015, CSKD A mua xe ô tô 4 chỗ tặng khách hàng với giá 1,6 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao nhiêu?
A. 80 triệu đồng
B. 100 triệu đồng
C. 160 triệu đồng
D. Tất cả đều sai
Đáp án: C
Câu 36: Trong kỳ, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được khấu trừ là loại hóa đơn đặc thù như vé, tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT) là 110 triệu đồng, thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là:
A. 0 đồng
B. 10 triệu đồng
C. 11 triệu đồng
D. 1 triệu đồng
Đáp án: B
Câu 37: Mức thuế suất 5% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ nào sau đây?
A. Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến do cá nhân, tổ chức tự trồng bán ra
B. Giống, con giống nhập khẩu theo quy định
C. Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại
D. Muối tự nhiên
Đáp án: C
Câu 38: CSKD Thiên Hương có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết là 380 triệu đồng, trong đó có 300 triệu đồng là thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu. Tháng trước CSKD có phát sinh thuế GTGT phải nộp. Số thuế GTGT được hoàn trong tháng là:
A. 380 triệu đồng
B. 300 triệu đồng
C. 280 triệu đồng
D. Không được hoàn thuế GTGT
Đáp án: B
Câu 39: Hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?
A. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu
B. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
C. Sản phẩm tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định Chính phủ
D. Hàng hóa gia công xuất khẩu chuyển tiếp
Đáp án: C
Câu 40: Tháng 11/2017, Công ty TNHH A mua lại 300m2 đất kèm nhà xưởng của cá nhân B với giá 10 tỷ đồng nhưng không có hồ sơ xác định giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng. Tháng 4/2018, Công ty TNHH A chuyển nhượng lại khu đất này với giá 14 tỷ đồng. Giá đất được dùng để trừ khi tính thuế GTGT là:
A. Giá do UBND tỉnh, TP quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng (tháng 11/2017)
B. Giá do UBND tỉnh, TP quy định tại thời điểm chuyển nhượng (tháng 4/2018)
C. Giá mua thực tế lúc nhận chuyển nhượng (10 tỷ đồng)
Đáp án: A
2. Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Để xử lý chính xác các câu hỏi về thuế GTGT trong đề thi, đặc biệt là phần khấu trừ thuế, người học cần nắm rõ những điều kiện cơ bản sau:
2.1 Hóa đơn, chứng từ hợp lệ
Yêu cầu đầu tiên để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hợp lệ. Do đó, trong các bài tập tình huống, thường xuất hiện câu giả định như:
- “Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai và khấu trừ thuế GTGT, đồng thời có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.”
- “Các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên đã được thanh toán không dùng tiền mặt, và các tài khoản thanh toán đã được đăng ký với cơ quan thuế.”
Những chi tiết tưởng chừng mang tính công thức này không nên bỏ qua, vì chúng là điều kiện bắt buộc để xác định thuế đầu vào được khấu trừ hợp lý.
2.2 Không giới hạn thời gian kê khai đầu vào
Hiện tại, thuế GTGT đầu vào không còn bị giới hạn thời hạn kê khai. Nghĩa là, nếu doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ hợp lệ thì vẫn được khấu trừ dù kê khai muộn.
Tuy nhiên, thuế GTGT đầu ra phải được kê khai đúng theo kỳ phát sinh, tức là phát sinh trong kỳ nào thì phải kê khai trong kỳ đó, không được dồn vào các kỳ sau.
2.3 Điều kiện riêng với hàng xuất khẩu
Khi doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hàng hóa, ngoài hóa đơn và thanh toán hợp lệ, cần có thêm:
- Tờ khai hải quan đã thông quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Hợp đồng xuất khẩu nếu bài toán yêu cầu.
Lưu ý: Không áp dụng điều kiện này đối với các trường hợp như: xuất khẩu dịch vụ, phần mềm, hoặc xây dựng công trình trong khu phi thuế quan.
2.4 Một số điểm cần lưu ý khác
- Đối với hàng nhập khẩu, để được khấu trừ thuế đầu vào, cần căn cứ vào chứng từ nộp thuế tại cơ quan hải quan, không căn cứ vào tờ khai hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp tiêu dùng nội bộ hàng hóa, dịch vụ, vẫn phải xuất hóa đơn đầy đủ theo đúng quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Xem thêm: Ví dụ về thuế giá trị gia tăng
3. Lưu ý khi làm bài tập thuế giá trị gia tăng

3.1 Công thức xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong các đề thi liên quan đến thuế, thường sẽ xuất hiện cả các loại đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và không phải kê khai thuế. Khi xử lý bài tập về thuế GTGT, để đạt hiệu quả cao, người làm bài cần bắt đầu bằng việc xác định thuế GTGT đầu ra. Việc này là nền tảng để phân bổ hợp lý thuế đầu vào cho các hàng hóa, dịch vụ dùng chung.
Điều quan trọng là cần phân biệt rõ ràng các nhóm đối tượng đầu ra:
3.1.1 Đối tượng không chịu thuế GTGT
- Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan.
- Một số mặt hàng thường gặp: thóc, muối, hạt giống – con giống, vàng miếng, vàng thỏi, vàng chưa chế tác, sản phẩm nhân tạo như nạng gỗ, xe lăn…
3.1.2 Đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT
- Được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động liên quan.
- Ví dụ: Các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã áp dụng phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chưa qua chế biến (hoặc chỉ sơ chế đơn giản) cho doanh nghiệp khác ở khâu thương mại.
3.1.3 Đối tượng chịu thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ.
Thuế suất áp dụng:
- 0%: Áp dụng chủ yếu với hàng xuất khẩu, ngoại trừ một số mặt hàng như tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến, xăng dầu hoặc dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan (ví dụ: cho thuê văn phòng, kho bãi, xe đưa đón…).
- 5%: Áp dụng cho một số nhóm như thực phẩm tươi sống tại khâu thương mại, thiết bị y tế, đường, sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến…
- 10%: Áp dụng cho các sản phẩm, dịch vụ không nằm trong hai nhóm trên.
3.2 Lưu ý về thuế GTGT đầu vào trong các tình huống phát sinh
Trong nhiều bài tập, thường có các khoản chi dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế như nguyên vật liệu, chi phí quản lý, tài sản cố định… Khi đó, thuế GTGT đầu vào cần được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế / tổng doanh thu (tạm tính theo tháng và quyết toán vào cuối năm).
3.3 Nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế thì được khấu trừ toàn bộ, kể cả các khoản không được bồi thường do tổn thất hàng hóa chịu thuế.
- Một số tài sản cố định sử dụng trong khu vực sản xuất – kinh doanh phục vụ người lao động như: nhà ăn ca, nhà vệ sinh, bể nước, chỗ để xe… vẫn được khấu trừ.
- Tuy nhiên, chỉ các công trình như nhà ở, trạm y tế dành cho người lao động trong khu công nghiệp mới đủ điều kiện khấu trừ thuế.
Nếu tài sản cố định sử dụng chung cho cả hoạt động chịu và không chịu thuế, cần phân bổ thuế GTGT đầu vào để xác định phần được khấu trừ và phần không.
Lưu ý: Theo quy định cũ, tài sản cố định dùng chung vẫn được khấu trừ toàn bộ, nhưng hiện nay phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
3.4 Một số tình huống đặc biệt thường gặp
- Dịch vụ du lịch trọn gói bao gồm cả chi phí phát sinh ở nước ngoài: được khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào.
- Bán hàng đại lý:
- Nếu bán không đúng giá quy định, xử lý như giao dịch bán hàng thông thường.
- Nếu bán đúng giá, hưởng hoa hồng:
- Không tính vào doanh thu phần hàng đại lý.
- Chỉ tính doanh thu phần hoa hồng được hưởng.
- Lưu ý: Các loại hoa hồng đại lý như bán vé máy bay, xổ số, bảo hiểm, dịch vụ vận tải quốc tế… sẽ không phải kê khai, nộp thuế GTGT nếu hàng hóa hoặc dịch vụ đó không chịu thuế.
Hoa hồng thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá chưa có thuế GTGT.
3.5 Doanh thu không tính thuế GTGT
- Doanh thu ủy thác xuất nhập khẩu không thuộc doanh thu tính thuế GTGT.
- Trường hợp xuất thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và chứng từ hợp lệ, thì không phải lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT.
3.6 Lãi phát sinh trong kinh doanh
- Lãi tiền vay từ doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trong khi đó, lãi trả chậm hoặc tiền nhận do ứng trước khi bán hàng lại là đối tượng không phải kê khai và nộp thuế GTGT.
Trên đây là những thông tin tổng hợp giúp bạn ôn tập hiệu quả qua hình thức trắc nghiệm thuế giá trị gia tăng. Việc luyện tập thường xuyên với các bài trắc nghiệm thuế giá trị gia tăng không chỉ giúp bạn ghi nhớ kiến thức dễ dàng mà còn nâng cao khả năng phản xạ trong các kỳ thi chuyên ngành. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về thuế GTGT đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.
Xem thêm: Hóa đơn giá trị gia tăng




