Thuế thu nhập doanh nghiệp FDI là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Nếu không nắm rõ chính sách thuế cập nhật, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro kê khai sai, phát sinh truy thu hoặc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Bài viết của AZTAX sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các quy định mới nhất năm 2025 và áp dụng đúng để tối ưu nghĩa vụ thuế.
1. Doanh nghiệp FDI là gì? Doanh nghiệp FDI có chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

1.1 Doanh nghiệp FDI là gì?
Doanh nghiệp FDI là loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment). Nói cách khác, đây là những tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn, sở hữu hoặc quản lý của nhà đầu tư nước ngoài.
Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được xác định khi trong cơ cấu thành viên hoặc cổ đông có sự xuất hiện của nhà đầu tư nước ngoài.
Vì vậy, doanh nghiệp FDI chính là doanh nghiệp được hình thành hoặc vận hành bằng nguồn vốn do cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài đầu tư trực tiếp.
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp FDI quen thuộc có thể kể đến như Samsung, Intel, Honda hay LG — những tập đoàn quốc tế triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thông qua việc sở hữu hoặc góp vốn đáng kể vào doanh nghiệp.
1.2 Doanh nghiệp FDI có chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, đối tượng phải nộp thuế TNDN là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và phát sinh thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy định của luật này, gồm:
…
Điều 2. Người nộp thuế
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
…
Với nội dung tại mục (1), doanh nghiệp FDI – tức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư 2020 – thuộc nhóm doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, nên phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp FDI vẫn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Điều kiện để doanh nghiệp FDI góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế?

Theo Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020, để thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, doanh nghiệp FDI phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện và quy định được pháp luật yêu cầu:
…
a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
…
Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020, pháp luật quy định cụ thể về các hình thức góp vốn, mua cổ phần và mua phần vốn góp như sau:
…
(1) Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
(2) Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
…
3. Hướng dẫn tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI

Công thức xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp FDI được áp dụng như sau:
Đối với doanh nghiệp có thực hiện trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Số tiền trích lập quỹ KH&CN) × Thuế suất TNDN.
Đối với doanh nghiệp không trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ:
Thuế TNDN phải nộp (1) = Thu nhập tính thuế (2) × Thuế suất thuế TNDN (3).
Các yếu tố cấu thành trong công thức tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI được xác định như sau.
3.1 Thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế
Thu nhập tính thuế (2) được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế (2) = Thu nhập chịu thuế (4) – Thu nhập được miễn thuế (5) + Số lỗ được kết chuyển (6).
Thu nhập chịu thuế (4): Là toàn bộ khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cùng với các khoản thu nhập khác.
Công thức xác định thu nhập chịu thuế (4):
Thu nhập chịu thuế (4) = Doanh thu – Chi phí hợp lý được trừ + Các khoản thu nhập khác.
3.2 Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC. Mức thuế suất áp dụng có thể thay đổi tùy thuộc vào việc doanh nghiệp có được hưởng ưu đãi thuế hay không.
Nếu doanh nghiệp đồng thời phát sinh các hoạt động chịu nhiều mức thuế suất khác nhau, thì khi tính thuế, doanh nghiệp phải phân tách riêng từng khoản thu nhập và áp dụng mức thuế suất tương ứng cho từng hoạt động.
4. Ưu đãi về thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI có thể được áp dụng mức thuế suất TNDN ưu đãi nếu triển khai dự án thuộc ngành nghề hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.

4.1 mức thuế suất ưu đãi
Căn cứ Điều 19 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp FDI được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi như sau:
- Doanh nghiệp mới thành lập được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong toàn bộ thời gian hoạt động.
- Đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới triển khai tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, doanh nghiệp được hưởng thuế suất 17% trong thời hạn 10 năm.
- Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông – thủy sản tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, mức thuế suất ưu đãi là 15%.
- Các đơn vị như Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%.
4.2 Miễn giảm thuế TNDN
Theo Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC, một số doanh nghiệp FDI có thể được áp dụng chính sách miễn, giảm thuế TNDN như sau:
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
- Thu nhập từ dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.
- Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực xã hội hóa và thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% thuế trong 5 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực xã hội hóa nhưng không nằm trong khu vực kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo áp dụng cho:
- Thu nhập từ dự án đầu tư mới có thuế suất 17% trong 10 năm.
- Thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư mới thực hiện tại khu công nghiệp.
5. Thuế tối thiểu toàn cầu tác động đến doanh nghiệp FDI
Việc Quốc hội ban hành Nghị quyết 107/2023/QH15 về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu tạo ra thay đổi đáng kể trong chính sách thuế áp dụng đối với các tập đoàn đa quốc gia. Với hiệu lực từ ngày 1/1/2024 và áp dụng cho năm tính thuế 2024, mức thuế tối thiểu toàn cầu 15% được áp dụng đối với các doanh nghiệp là đơn vị cấu thành của tập đoàn có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu EURO trong 2 năm của 4 năm liền kề.

Đối với Việt Nam, thuế tối thiểu toàn cầu tác động trực tiếp đến chính sách ưu đãi thuế hiện hành dành cho khu vực FDI. Nhiều doanh nghiệp FDI đang hưởng mức thuế suất ưu đãi dưới 15% sẽ không còn được hưởng lợi thực tế, do phần chênh lệch thuế phải nộp thêm theo quy định mới. Điều này có thể ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của các chính sách ưu đãi thuế truyền thống và làm gia tăng chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.
Tác động của chính sách mới đối với dòng vốn FDI phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh chiến lược thu hút đầu tư của Việt Nam. Bên cạnh ưu đãi thuế, cần mở rộng các giải pháp hỗ trợ ngoài thuế như phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động, đổi mới công nghệ và cải thiện môi trường kinh doanh. Đây là những yếu tố quan trọng giúp duy trì lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh ưu đãi thuế không còn là công cụ chính.
Khối doanh nghiệp FDI ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam, vì vậy việc hiểu rõ cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu và các quy định thuế TNDN liên quan là cần thiết để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế và hoạch định chiến lược tài chính phù hợp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp FDI cần được áp dụng chính xác để doanh nghiệp duy trì sự tuân thủ và vận hành ổn định tại Việt Nam. Với sự tận tâm và kinh nghiệm chuyên sâu, AZTAX luôn đồng hành mang đến sự an tâm trong từng hồ sơ và từng thủ tục thuế. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết và phù hợp nhất.




