Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu hiện nay là bao nhiêu?

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu hiện nay là bao nhiêu?

Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là một trong những khoản thu quan trọng của Nhà nước nhằm hạn chế ô nhiễm, khuyến khích sử dụng năng lượng sạch và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Mức thuế này không chỉ tác động trực tiếp đến giá bán lẻ xăng dầu mà còn ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, vận chuyển và giá hàng hóa trên thị trường. Vậy thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu được quy định ra sao, căn cứ tính thuế như thế nào và có những thay đổi gì trong năm 2026? CùngAZTAXtìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây.

1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu hiện nay là bao nhiêu?

Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV thông qua Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, mỡ nhờn.

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu hiện nay là bao nhiêu?
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được áp dụng như sau:

STTHàng hóaĐơn vị tínhMức thuế năm 2026
1Xăng, trừ etanolLít2.000 đồng
2Nhiên liệu bayLít1.500 đồng
3Dầu dieselLít1.000 đồng
4Dầu hỏaLít600 đồng
5Dầu mazutLít1.000 đồng
6Dầu nhờnLít1.000 đồng
7Mỡ nhờnKg1.000 đồng

Như vậy, trong năm 2026, mức thuế bảo vệ môi trường được áp dụng theo từng loại xăng dầu, mỡ nhờn nêu trên.

Mức thuế bảo vệ môi trường xăng dầu từ ngày 01/01/2027

Theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, từ ngày 01/01/2027, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, mỡ nhờn được thực hiện theo Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14.

Cụ thể:

STTHàng hóaĐơn vị tínhMức thuế từ 01/01/2027
1Xăng, trừ etanolLít4.000 đồng
2Nhiên liệu bayLít3.000 đồng
3Dầu dieselLít2.000 đồng
4Dầu hỏaLít1.000 đồng
5Dầu mazutLít2.000 đồng
6Dầu nhờnLít2.000 đồng
7Mỡ nhờnKg2.000 đồng

2. Đối tượng nào chịu thuế bảo vệ môi trường?

Theo Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường gồm các nhóm hàng hóa sau:

Đối tượng nào chịu thuế bảo vệ môi trường?Đối tượng nào chịu thuế bảo vệ môi trường?
Đối tượng nào chịu thuế bảo vệ môi trường?

[1] Xăng, dầu, mỡ nhờn

Nhóm xăng, dầu, mỡ nhờn chịu thuế bảo vệ môi trường gồm:

  • Xăng, trừ etanol;
  • Nhiên liệu bay;
  • Dầu diesel;
  • Dầu hỏa;
  • Dầu mazut;
  • Dầu nhờn;
  • Mỡ nhờn.

[2] Than đá

Các loại than đá thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường gồm:

  • Than nâu;
  • Than an-tra-xít (antraxit);
  • Than mỡ;
  • Than đá khác.

[3] Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC): Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

[4] Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là một trong các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

[5] Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng: Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

[6] Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng: Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

[7] Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng: Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

[8] Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng: Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

3. Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu

Theo Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, xăng dầu thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo Điều 3 nhưng được xác định là không chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể.

Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu
Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu

Cụ thể, xăng dầu không chịu thuế bảo vệ môi trường nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Xăng dầu vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Xăng dầu tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
  • Xăng dầu do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu.

Lưu ý, trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua xăng dầu thuộc đối tượng chịu thuế để xuất khẩu thì không thuộc trường hợp xăng dầu không chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định này.

Như vậy, đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu chủ yếu được xác định dựa trên mục đích và hình thức xuất nhập khẩu, gồm xăng dầu quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất và xăng dầu được cơ sở sản xuất trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu.

4. Những điều doanh nghiệp cần lưu ý về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu

Doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất hoặc nhập khẩu xăng dầu cần lưu ý thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, đặc biệt về đối tượng chịu thuế, mức thuế và thời điểm áp dụng để thực hiện đúng quy định.

Những điều doanh nghiệp cần lưu ý về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu
Những điều doanh nghiệp cần lưu ý về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu

Những lưu ý gồm:

  • Xác định đúng loại xăng dầu chịu thuế: Xăng, nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn thuộc nhóm hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
  • Áp dụng đúng mức thuế: Mức thuế được xác định theo từng loại xăng dầu và từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần áp dụng đúng mức thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kiểm tra trường hợp không chịu thuế: Xăng dầu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng có thể không chịu thuế nếu thuộc trường hợp quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc các trường hợp xuất khẩu được pháp luật quy định.
  • Xác định đúng thời điểm áp dụng: Khi chính sách thuế thay đổi, doanh nghiệp cần xác định chính xác thời gian áp dụng mức thuế mới để tính và kê khai thuế đúng quy định.
  • Theo dõi chính sách thuế: Do mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, doanh nghiệp cần cập nhật văn bản pháp luật có hiệu lực để tránh áp dụng sai mức thuế.

Xem thêm: Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông không dùng đóng gói

Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sẽ có tác động lớn đến giá cả và hành vi tiêu dùng. Chính sách này không chỉ nhằm bảo vệ môi trường mà còn yêu cầu doanh nghiệp và cá nhân phải cập nhật và thích ứng kịp thời. Để nắm rõ các quy định và được tư vấn chính xác, hãy liên hệ ngay AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn tận tình và miễn phí.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1 Xăng dầu xuất khẩu có phải nộp thuế bảo vệ môi trường không?

Không phải mọi trường hợp xăng dầu xuất khẩu đều phải nộp thuế bảo vệ môi trường. Theo Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, xăng dầu do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu thuộc trường hợp không chịu thuế bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua xăng dầu thuộc đối tượng chịu thuế để xuất khẩu thì không thuộc trường hợp này.

5.2 Nhập khẩu xăng dầu về Việt Nam có phải nộp thuế bảo vệ môi trường không?

Có. Xăng dầu nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp thuộc diện không chịu thuế như tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật. Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng mục đích và hình thức nhập khẩu để xác định nghĩa vụ thuế.

5.3 Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu căn cứ vào đâu để xác định mức thuế phải nộp?

Doanh nghiệp căn cứ vào loại xăng dầu, số lượng tính thuế và mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế để xác định số thuế phải nộp. Do mức thuế có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản pháp luật đang có hiệu lực để áp dụng đúng mức thuế.

5.4 Xăng dầu chuyển quá cảnh có phải nộp thuế môi trường không?

Xăng dầu vận chuyển quá cảnh qua Việt Nam không phải nộp thuế bảo vệ môi trường nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010.

Theo đó, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhưng vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật thì không chịu thuế bảo vệ môi trường. Quy định này cũng áp dụng đối với hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

Do đó, xăng dầu chỉ quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và đáp ứng điều kiện theo quy định sẽ không phải nộp thuế bảo vệ môi trường.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon