Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là một trong những khoản thu quan trọng của Nhà nước nhằm hạn chế ô nhiễm, khuyến khích sử dụng năng lượng sạch và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Mức thuế này không chỉ tác động trực tiếp đến giá bán lẻ xăng dầu mà còn ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, vận chuyển và giá hàng hóa trên thị trường. Vậy thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu được quy định ra sao, căn cứ tính thuế như thế nào và có những thay đổi gì trong năm 2025? Cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây.
1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu hiện nay là bao nhiêu?
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là một trong những khoản phí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán lẻ và chi phí vận hành của các phương tiện giao thông, cũng như hoạt động sản xuất – kinh doanh sử dụng nhiên liệu. Hiểu rõ mức thuế này giúp doanh nghiệp và người dân chủ động tính toán chi phí, đồng thời tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Kể từ ngày 01/01/2025, biểu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn sẽ quay trở lại mức gốc, theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14:
| Số thứ tự | Tên hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/ đvt) |
| 1 | Xăng trừ etanol | lít | 2.000 |
| 2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.000 |
| 3 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
| 4 | Dầu hỏa | lít | 600 |
| 5 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
| 6 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
| 7 | Mỡ nhờn | kg | 1.000 |
Theo quy định hiện hành, mức thuế bảo vệ môi trường đối với các mặt hàng xăng dầu được áp dụng như sau:
- Xăng (trừ etanol): 2.000 đồng/lít
- Dầu diesel: 1.000 đồng/lít
- Dầu hỏa: 600 đồng/lít
Đồng thời, Nghị quyết 42/2023/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn được áp dụng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Nghĩa là, các mức thuế nêu trên chỉ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024.
Từ ngày 01/01/2025, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sẽ quay lại áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, quy định chi tiết về biểu thuế bảo vệ môi trường cho từng loại nhiên liệu.
| Số thứ tự | Tên hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế(đồng/đvt) |
| 1 | Xăng trừ etanol | lít | 4.000 |
| 2 | Nhiên liệu bay | lít | 3.000 |
| 3 | Dầu diesel | lít | 2.000 |
| 4 | Dầu hỏa | lít | 1.000 |
| 5 | Dầu mazut | lít | 2.000 |
| 6 | Dầu nhờn | lít | 2.000 |
| 7 | Mỡ nhờn | kg | 2.000 |
2. Đối tượng nào chịu thuế bảo vệ môi trường?
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là loại thuế áp dụng cho các sản phẩm gây tác động xấu đến môi trường trong quá trình sử dụng.

Căn cứ theo Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010, pháp luật đã quy định rõ các loại sản phẩm, hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường, bao gồm tổng cộng 09 nhóm đối tượng chính, được phân loại cụ thể như sau:
1. Nhóm nhiên liệu: Xăng, dầu, mỡ nhờn
Đây là nhóm chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu thuế môi trường và bao gồm các loại nhiên liệu sau:
- Xăng (ngoại trừ etanol sinh học)
- Nhiên liệu bay
- Dầu diezel
- Dầu hỏa
- Dầu mazut
- Dầu nhờn
- Mỡ nhờn
2. Nhóm than đá
Các loại than nằm trong diện chịu thuế bao gồm:
- Than nâu
- Than antraxit (than antraxit)
- Than mỡ
- Các loại than đá khác
3. Dung môi làm lạnh HCFC
- Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), thường dùng trong công nghiệp làm lạnh và điều hòa không khí, là chất gây suy giảm tầng ozone nên thuộc diện chịu thuế.
4. Túi ni lông khó phân hủy
- Túi nhựa (ni lông) sử dụng một lần, không thân thiện với môi trường, là đối tượng chịu thuế nhằm hạn chế sử dụng và khuyến khích sản phẩm thay thế.
5–8. Nhóm hóa chất độc hại hạn chế sử dụng
Các loại hóa chất được liệt kê dưới đây thuộc nhóm sản phẩm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe nếu sử dụng không đúng quy chuẩn:
- Thuốc diệt cỏ thuộc loại bị hạn chế sử dụng
- Thuốc trừ mối thuộc loại bị hạn chế sử dụng
- Thuốc bảo quản lâm sản thuộc diện hạn chế
- Thuốc khử trùng kho trong danh mục hạn chế sử dụng
Từ danh mục nêu trên, có thể khẳng định rằng xăng dầu và các sản phẩm dầu mỏ là một trong những đối tượng chính phải chịu thuế bảo vệ môi trường. Khi sản xuất hoặc nhập khẩu các loại xăng dầu này, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp thuế môi trường tương ứng, nhằm bù đắp chi phí xử lý tác động môi trường trong quá trình sử dụng.
3. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu được tính như thế nào?
Việc tính thuế này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí mà còn là công cụ quản lý, khuyến khích sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường. Dưới đây là cách căn cứ và cách tính thuế bvmt (bảo vệ môi trường) đối với xăng dầu.

Căn cứ tại Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.
1. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
2. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.
Ngoài ra, quy định tại Điều 7 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định về phương pháp tính số thuế bảo vệ môi trường phải nộp như sau:
Phương pháp tính thuế
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối.
- Hàng sản xuất trong nước: tính theo lượng hàng bán ra, tiêu dùng nội bộ hoặc dùng để biếu tặng.
- Hàng nhập khẩu: tính theo số lượng nhập khẩu thực tế.
Công thức tính thuế môi trường:
- Xăng (trừ etanol): Thuế = Số lít xăng × 2.000 đồng/lít
- Dầu diesel: Thuế = Số lít dầu × 1.000 đồng/lít
- Dầu hỏa: Thuế = Số lít dầu hỏa × 600 đồng/lít
Xem thêm: Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông không dùng đóng gói
4. Xăng dầu chuyển quá cảnh có phải nộp thuế môi trường không?
căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 về các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm:
Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
Mặc dù xăng dầu là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, tuy nhiên theo quy định hiện hành, xăng dầu vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập – tái xuất không thuộc diện chịu thuế.
Do đó, các lô hàng xăng dầu chỉ quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam sẽ không phải nộp thuế bảo vệ môi trường, vì không tiêu thụ trong nước và không gây tác động đến môi trường nội địa.
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu từ năm 2025 sẽ có tác động lớn đến giá cả và hành vi tiêu dùng. Chính sách này không chỉ nhằm bảo vệ môi trường mà còn yêu cầu doanh nghiệp và cá nhân phải cập nhật và thích ứng kịp thời. Để nắm rõ các quy định và được tư vấn chính xác, hãy liên hệ ngay AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn tận tình và miễn phí.




