Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu như thế nào?

Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu như thế nào?

Thủ tục hoàn thuế nhập khẩu là vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi phát sinh các trường hợp liên quan đến số thuế đã nộp trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa. Để quá trình thực hiện thuận lợi, doanh nghiệp cần nắm rõ các trường hợp được hoàn, hồ sơ cần chuẩn bị, cách thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết. Vậy thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào? Cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết qua nội dung dưới đây.

1. Hoàn thuế xuất nhập khẩu là gì?

Để thực hiện thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp được hoàn và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Trước hết, cần làm rõ khái niệm hoàn thuế và các trường hợp thường được áp dụng.

Hoàn thuế xuất nhập khẩu là gì và các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu
Hoàn thuế xuất nhập khẩu là gì và các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu

Hoàn thuế xuất nhập khẩu là thủ tục mà cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện để trả lại khoản thuế xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp trong trường hợp đã nộp cao hơn mức thuế thực tế phải nộp, hoặc thuộc diện không phải nộp thuế. Tỷ giá tính thuế sẽ căn cứ theo công bố của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm xác định nghĩa vụ thuế.

Các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 33, 34, 35 và 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021, một số trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập trở lại Việt Nam.
  • Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài.
  • Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất.
  • Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa và xuất khẩu sản phẩm.
  • Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa thực tế nhập khẩu, xuất khẩu hoặc số lượng hàng hóa thực tế thấp hơn số lượng đã kê khai, nộp thuế.

Đối với trường hợp nộp thuế nhưng không phát sinh hàng hóa hoặc lượng hàng hóa thực tế thấp hơn số đã nộp thuế, việc hoàn thuế còn phụ thuộc vào điều kiện và mức tiền thuế được hoàn theo quy định. Trường hợp số tiền thuế thuộc ngưỡng không được hoàn thì người nộp thuế không được giải quyết hoàn đối với khoản tiền này.

2. Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào từng trường hợp được hoàn thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế xuất nhập khẩu tương ứng và thực hiện thủ tục theo quy định. Việc xác định đúng trường hợp hoàn và chuẩn bị đầy đủ chứng từ giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu theo quy định của Pháp luật
Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu theo quy định của Pháp luật

2.1 Hồ sơ hoàn thuế xuất nhập khẩu

Hồ sơ cần chuẩn bị sẽ khác nhau tùy thuộc vào trường hợp hoàn thuế cụ thể. Một số trường hợp phổ biến gồm:

(1) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, hồ sơ có thể gồm:

  • Công văn đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được gửi thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc theo mẫu quy định.
  • Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đã thực hiện thanh toán.
  • Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng đối với trường hợp mua bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác nếu thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.
  • Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận về việc nhận lại hàng hóa. Trường hợp hàng hóa bị từ chối nhận hoặc không có người nhận, cần có văn bản của hãng vận tải thể hiện lý do, số lượng và chủng loại hàng hóa trả lại.

(2) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

Đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó phải tái xuất, hồ sơ hoàn thuế có thể bao gồm:

  • Công văn đề nghị hoàn thuế theo mẫu hoặc thông qua hệ thống điện tử của cơ quan hải quan.
  • Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn thương mại theo từng trường hợp.
  • Chứng từ thanh toán hàng hóa nếu đã thực hiện thanh toán.
  • Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng; hợp đồng ủy thác nếu có.
  • Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài trong trường hợp xuất trả hàng.
  • Văn bản của doanh nghiệp bưu chính hoặc chuyển phát nhanh quốc tế xác nhận không thể giao hàng cho người nhận, nếu thuộc trường hợp tương ứng.
  • Các chứng từ khác theo từng trường hợp hàng hóa nhập khẩu được quy định tại pháp luật về hoàn thuế.

(3) Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập, tái xuất

Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ hoặc phương tiện vận chuyển được phép tạm nhập, tái xuất, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định, trong đó có thể gồm:

  • Công văn đề nghị hoàn thuế.
  • Chứng từ thanh toán hàng hóa nếu đã thanh toán.
  • Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng.
  • Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu thực hiện theo hình thức ủy thác.

(4) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, ngoài hồ sơ đề nghị hoàn thuế và các chứng từ liên quan, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm những tài liệu chứng minh việc sử dụng hàng nhập khẩu cho hoạt động sản xuất.

Hồ sơ có thể bao gồm:

  • Công văn đề nghị hoàn thuế.
  • Chứng từ thanh toán hàng hóa nếu đã thanh toán.
  • Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng.
  • Báo cáo tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mẫu quy định.
  • Hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài nếu thuộc trường hợp sản xuất sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu.
  • Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có cơ sở sản xuất tại Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp với hoạt động sản xuất.

(5) Hồ sơ hoàn thuế khi đã nộp thuế nhưng không có hàng hóa hoặc số lượng thực tế thấp hơn

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu nhưng không phát sinh hàng hóa thực tế, hoặc số lượng hàng hóa thực tế thấp hơn số lượng đã nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo quy định tương ứng.

Hồ sơ chủ yếu gồm:

  • Công văn đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo mẫu quy định hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.

Lưu ý: Hồ sơ và biểu mẫu áp dụng cần được đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục. Tùy từng trường hợp, cơ quan hải quan có thể yêu cầu người nộp thuế cung cấp thêm tài liệu để kiểm tra, xác định số tiền thuế được hoàn.

2.2 Thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu theo quy định của Pháp luật

Sau khi xác định đúng trường hợp và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thuế theo trình tự phù hợp.

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo trường hợp hoàn thuế của mình và nộp cho cơ quan hải quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan hải quan kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc có nội dung cần bổ sung, doanh nghiệp thực hiện bổ sung theo yêu cầu.

Bước 3: Xử lý và ban hành quyết định hoàn thuế

Sau khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, xác định số tiền thuế được hoàn và ban hành quyết định theo quy định.

Bước 4: Nhận tiền thuế được hoàn

Sau khi có quyết định hoàn thuế, khoản tiền được hoàn sẽ được xử lý theo quy định về hoàn trả tiền thuế.

Lưu ý khi thực hiện thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu

Để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp nên:

  • Xác định đúng trường hợp có đủ điều kiện hoàn thuế trước khi chuẩn bị hồ sơ.
  • Đối chiếu thông tin giữa tờ khai hải quan, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
  • Chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh số thuế đề nghị hoàn.
  • Kiểm tra kỹ thông tin trước khi gửi hồ sơ đến cơ quan hải quan.
  • Theo dõi quá trình xử lý và kịp thời bổ sung tài liệu nếu cơ quan hải quan yêu cầu.

3. Điều kiện hoàn thuế nhập khẩu

Điều kiện hoàn thuế nhập khẩu được xác định dựa trên mục đích sử dụng hàng hóa, quá trình sản xuất và việc thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định. Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về cơ sở sản xuất, nguyên liệu sử dụng và sản phẩm xuất khẩu để được xem xét hoàn thuế.

Điều kiện hoàn thuế nhập khẩu
Điều kiện hoàn thuế nhập khẩu

Theo Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP:

Theo Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh nhưng sau đó sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan thì có thể được hoàn số thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định.

Các loại hàng hóa được xem xét hoàn thuế

Hàng hóa nhập khẩu có thể thuộc diện hoàn thuế gồm:

  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trực tiếp sử dụng trong sản xuất hàng hóa xuất khẩu, bao gồm vật tư làm bao bì hoặc bao bì đóng gói sản phẩm xuất khẩu.
  • Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu được sử dụng để lắp ráp hoặc kết hợp tạo thành sản phẩm đồng bộ xuất khẩu.
  • Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu được sử dụng để bảo hành sản phẩm xuất khẩu.

Tiêu chí xác định hàng hóa đủ điều kiện hoàn thuế

Để được hoàn thuế nhập khẩu, tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện chủ yếu sau:

  • Có cơ sở sản xuất tại Việt Nam và sở hữu hoặc có quyền sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu.
  • Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế phù hợp với số lượng thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
  • Sản phẩm sau khi sản xuất phải hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu theo quy định.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa và xuất khẩu sản phẩm, có thể trực tiếp hoặc thông qua hình thức ủy thác nhập khẩu.

4. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định ra sao?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và cá nhân quan tâm khi thực hiện thủ tục hoàn thuế. Quy định pháp luật đã nêu rõ mốc thời gian cụ thể để cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế. Vậy thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định như thế nào?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định ra sao?
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định ra sao?

Theo Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được xác định tùy theo từng trường hợp:

  • Hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ.
  • Kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Tối đa 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ.
  • Trường hợp chậm giải quyết do lỗi của cơ quan thuế: Người nộp thuế được thanh toán thêm tiền lãi 0,03%/ngày trên số tiền hoàn trả chậm theo quy định.

Thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.

Việc nắm chắc quy trình thủ tục hoàn thuế nhập khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định mà còn tối ưu hóa nguồn vốn kinh doanh. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhé!

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1 Hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu có được hoàn thuế nhập khẩu không?

Có. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất, kinh doanh nhưng sau đó được sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan có thể được hoàn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

5.2 Doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất tại Việt Nam có được hoàn thuế nhập khẩu không?

Thông thường, không đủ điều kiện hoàn thuế theo trường hợp hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nếu doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất tại Việt Nam. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất và máy móc, thiết bị phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.

5.3 Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu qua ủy thác có được hoàn thuế nhập khẩu không?

Có thể được hoàn thuế. Việc nhập khẩu nguyên liệu thông qua ủy thác không làm mất quyền đề nghị hoàn thuế nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng nguyên liệu và thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định.

5.4 Hàng nhập khẩu dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu vào khu phi thuế quan có được hoàn thuế không?

Có. Hàng nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm sau đó đưa vào khu phi thuế quan có thể thuộc trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu, với điều kiện doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan.

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon