Tạm ứng có phải xuất hóa đơn không là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp và kế toán khi quản lý thanh toán trước cho nhà cung cấp hoặc khách hàng. Việc hiểu đúng quy định về xuất hóa đơn cho các khoản tạm ứng giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, tránh rủi ro xử phạt và đảm bảo minh bạch tài chính. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giải đáp chi tiết khi nào cần xuất hóa đơn cho khoản tạm ứng và cách thực hiện đúng quy định.
1. Khoản tạm ứng có phải xuất hóa đơn không?
Có, theo Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn ngay sau khi nhận tiền tạm ứng hoặc đặt cọc từ khách hàng, trong trường hợp khoản tiền tạm ứng này được coi là một phần của tổng giá trị hợp đồng.

Tuy nhiên, khi công việc đã hoàn thành, doanh nghiệp phải lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành dịch vụ, bất kể tiền đã thu hay chưa, kể cả phần tiền vẫn đang là tạm ứng.
Như vậy, khoản tạm ứng hoặc đặt cọc chưa hoàn thành công việc không phải xuất hóa đơn, vì theo quy định, thời điểm lập hóa đơn được xác định là lúc hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, còn khoản tiền nhận trước chỉ là đảm bảo thực hiện hợp đồng.
2. Cách thức xuất hóa đơn khi nhận tạm ứng
Cách thức xuất hóa đơn khi nhận tạm ứng là thông tin quan trọng giúp doanh nghiệp và kế toán thực hiện đúng quy định về thuế, đảm bảo minh bạch trong quản lý tài chính. Việc nắm rõ quy trình lập hóa đơn cho khoản tạm ứng sẽ giúp tránh sai sót, rủi ro bị xử phạt và đảm bảo các giao dịch với khách hàng được hợp pháp.

Bước 1: Lập hóa đơn tạm ứng
Theo Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, hóa đơn tạm ứng phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ của người mua (khách hàng).
- Ghi rõ số tiền tạm ứng và nội dung tạm ứng (ví dụ: “Tạm ứng cho hợp đồng mua bán hàng hóa XYZ”).
- Số tiền tạm ứng, thuế suất, và số tiền thuế giá trị gia tăng (VAT) tính trên số tiền tạm ứng.
- Ngày lập hóa đơn
Bước 2: Xác định thời điểm lập hóa đơn tạm ứng
Hóa đơn tạm ứng phải được lập ngay khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền tạm ứng, bất kể hàng hóa đã được giao hay dịch vụ đã hoàn thành hay chưa.
3. Quy định pháp luật về việc xuất hóa đơn khi tạm ứng
Quy định pháp luật về việc xuất hóa đơn khi tạm ứng giúp doanh nghiệp và kế toán nắm rõ khi nào phải lập hóa đơn cho các khoản tạm ứng hoặc đặt cọc từ khách hàng. Hiểu đúng các quy định này sẽ đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế, minh bạch tài chính và tránh các rủi ro xử phạt.

Căn cứ Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, quy định về việc lập hóa đơn khi nhận tiền tạm ứng trong các giao dịch bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ như sau:
- Đối tượng lập hóa đơn: Chỉ các tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh được phép lập và giao hóa đơn theo hướng dẫn của Thông tư.
- Khi nào lập hóa đơn: Người bán phải lập hóa đơn trong các trường hợp sau:
- Bán hàng hóa, dịch vụ.
- Hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.
- Hàng hóa, dịch vụ biếu, tặng, trao đổi, trả lương cho nhân viên hoặc dùng trong nội bộ (trừ hàng luân chuyển nội bộ để sản xuất tiếp).
- Xuất hàng cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả.
- Yêu cầu về hóa đơn:
- Thông tin trên hóa đơn phải đúng sự thật.
- Không tẩy xóa, sửa chữa; dùng mực không phai (không dùng mực đỏ).
- Chữ và số phải viết liên tục, không ngắt quãng, không in đè chữ in sẵn.
- Nếu còn chỗ trống, gạch chéo (trừ hóa đơn tự in hoặc in bằng máy tính).
- Số lượng và thứ tự hóa đơn:
- Một hóa đơn có thể có nhiều liên, các liên phải giống nhau.
- Hóa đơn phải lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.
4. Cách ghi nội dung hóa đơn khi xuất cho khoản tiền tạm ứng, đặt cọc
Trong trường hợp doanh nghiệp muốn lập hóa đơn cho khoản tiền tạm ứng hoặc đặt cọc (ví dụ để phục vụ hạch toán nội bộ hoặc làm chứng từ thanh toán rõ ràng ngay khi nhận tiền), nội dung trên hóa đơn cần phản ánh chính xác bản chất của giao dịch.

Theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về nội dung hóa đơn: “Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh”.
Do đó, khi xuất hóa đơn cho khoản tạm ứng hoặc đặt cọc, doanh nghiệp cần chú ý các điểm sau:
4.1 Đối với hóa đơn giá trị gia tăng
Khi lập hóa đơn cho khoản tiền tạm ứng hoặc đặt cọc, doanh nghiệp cần ghi rõ và chính xác các nội dung sau:
- Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ là “Tiền tạm ứng hợp đồng…”, “Tiền đặt cọc hợp đồng…”, hoặc “Tiền thanh toán trước theo hợp đồng…”, đồng thời kèm số hợp đồng và ngày ký. Ví dụ: “Tiền tạm ứng Hợp đồng mua bán hàng hóa số 123/2025/HĐMB ngày DD/MM/YYYY”.
- Đơn vị tính: Có thể để trống hoặc ghi “Đồng”.
- Số lượng: Ghi “1”.
- Đơn giá: Ghi tổng số tiền tạm ứng hoặc đặt cọc.
- Thành tiền: Ghi tổng số tiền tạm ứng hoặc đặt cọc.
- Thuế suất GTGT: Ghi “Không chịu thuế GTGT” hoặc “0%” nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên, theo bản chất, tiền tạm ứng, đặt cọc chưa phải là doanh thu phát sinh từ bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, nên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nếu kê khai, cần ghi rõ “Không chịu thuế GTGT” và không tính thuế GTGT trên hóa đơn.
Lưu ý quan trọng: Khoản tiền tạm ứng, đặt cọc không phải là doanh thu chịu thuế GTGT tại thời điểm nhận. Thuế GTGT chỉ phát sinh khi hàng hóa/dịch vụ được giao và hóa đơn GTGT đầy đủ được lập cho toàn bộ giá trị hợp đồng. Việc xuất hóa đơn có thuế GTGT cho khoản tạm ứng trước có thể dẫn đến sai sót trong kê khai thuế và hạch toán doanh thu, thuế GTGT đầu ra.
4.2 Trường hợp công ty vẫn muốn xuất hóa đơn cho khoản tạm ứng (không có thuế GTGT)
Nếu công ty vẫn muốn lập một loại chứng từ để xác nhận việc nhận tiền tạm ứng từ khách hàng, có thể cân nhắc các phương án sau:
- Phiếu thu: Đây là chứng từ nội bộ quan trọng nhất để xác nhận việc thu tiền. Phiếu thu thể hiện rõ số tiền, nội dung thu (ví dụ: “Tiền tạm ứng hợp đồng số…”), ngày thu, người nộp tiền và người thu tiền.
- Biên bản xác nhận tiền tạm ứng/đặt cọc: Hai bên có thể lập biên bản ghi nhận việc thanh toán khoản tiền tạm ứng/đặt cọc, trong đó nêu rõ số tiền, nội dung, mục đích và cam kết thực hiện của các bên.
- Hóa đơn bán hàng (trường hợp không chịu thuế GTGT hoặc doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ): Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng phương pháp trực tiếp, có thể xuất hóa đơn bán hàng và ghi nội dung tương tự như hướng dẫn tại mục 3.1.
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (phổ biến nhất), việc xuất hóa đơn GTGT cho khoản tạm ứng chưa hoàn thành dịch vụ/hàng hóa là không phù hợp về mặt thuế.
Tóm lại: Khi nhận tiền tạm ứng hoặc đặt cọc cho hợp đồng bán hàng hóa, cách xử lý chính xác và phù hợp nhất là không xuất hóa đơn GTGT. Hóa đơn GTGT sẽ được lập khi chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ. Nếu khách hàng cần chứng từ xác nhận khoản tiền đã tạm ứng, nên sử dụng phiếu thu hoặc biên bản xác nhận.
5. Hướng dẫn về thời điểm xuất hóa đơn hợp pháp
Hướng dẫn về thời điểm xuất hóa đơn hợp pháp giúp doanh nghiệp và kế toán nắm rõ khi nào cần lập hóa đơn để tuân thủ quy định pháp luật về thuế. Việc hiểu đúng thời điểm xuất hóa đơn không chỉ giúp tránh vi phạm, xử phạt mà còn đảm bảo minh bạch, chính xác trong quản lý doanh thu và chi phí.

Căn cứ điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, kết hợp với Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) được quy định như sau:
- Bán hàng hóa: Thuế GTGT được tính vào thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, dù đã thu tiền hay chưa.
- Cung ứng dịch vụ: Thuế GTGT được tính vào thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc lập hóa đơn dịch vụ, bất kể đã thu tiền hay chưa.
- Đối với dịch vụ viễn thông: Là thời điểm hoàn tất đối soát dữ liệu cước theo hợp đồng, nhưng không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước.
- Cung cấp điện, nước sạch: Là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để lập hóa đơn.
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: Là thời điểm thu tiền theo tiến độ dự án hoặc hợp đồng. Căn cứ số tiền thực thu, doanh nghiệp khai thuế GTGT trong kỳ tương ứng.
- Xây dựng, lắp đặt (bao gồm đóng tàu): Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục hoàn thành, dù đã thu tiền hay chưa.
- Hàng hóa nhập khẩu: Là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Theo quy định này:
- Trường hợp công ty nhận tiền tạm ứng hoặc đặt cọc để thực hiện hợp đồng, chưa phải lập hóa đơn GTGT tại thời điểm nhận tiền.
- Trường hợp công ty nhận tiền tạm ứng nhưng đã hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc hợp đồng đã thực hiện xong, phải lập hóa đơn GTGT cho giá trị dịch vụ hoặc hàng hóa đã cung cấp.
6. Xử lý khi xuất hóa đơn GTGT cho khoản tạm ứng và kê khai sau này
Việc xuất hóa đơn GTGT cho khoản tạm ứng và kê khai sau này là bước quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định về thuế và quản lý minh bạch các khoản thanh toán trước từ khách hàng.

Trong trường hợp bất khả kháng mà doanh nghiệp đã xuất hóa đơn GTGT cho khoản tạm ứng và kê khai thuế GTGT trên đó, khi giao hàng và lập hóa đơn chính thức cho toàn bộ giá trị hợp đồng, cần lưu ý các điểm sau:
- Hóa đơn chính thức: Khi giao hàng, vẫn phải lập hóa đơn GTGT đầy đủ cho toàn bộ giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp.
- Điều chỉnh: Nếu hóa đơn tạm ứng đã kê khai thuế GTGT, cần xem xét điều chỉnh số tiền trên hóa đơn chính thức hoặc lập biên bản đối chiếu giữa các bên, nhằm tránh kê khai trùng lặp doanh thu và thuế GTGT. Lưu ý, việc này phức tạp và có nguy cơ xảy ra sai sót nếu không thực hiện đúng.
- Thanh toán: Khách hàng sẽ thanh toán phần còn lại sau khi đã trừ đi số tiền tạm ứng trước đó.
Tóm lại, việc tạm ứng có phải xuất hóa đơn không phụ thuộc vào thời điểm và bản chất của khoản tiền nhận được. Nếu khoản tạm ứng hoặc đặt cọc chỉ để đảm bảo thực hiện hợp đồng và công việc chưa hoàn thành, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT. Ngược lại, khi hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ đã hoàn thành, hóa đơn GTGT phải được lập cho toàn bộ giá trị hợp đồng, bất kể đã thu đủ tiền hay chưa.











