Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường cần đến mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế để nhờ người khác thay mặt mình xử lý các thủ tục. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng, giúp việc đăng ký, kê khai hay nộp thuế diễn ra thuận lợi và minh bạch. Việc nắm rõ cách soạn thảo giấy ủy quyền không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tránh những rủi ro pháp lý phát sinh. Bài viết dưới đây của AZTAX sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết và dễ áp dụng cho bạn.
1. Mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế mới nhất 2025
Đây là văn bản pháp lý được lập ra khi cá nhân hoặc tổ chức muốn ủy quyền cho một người khác đại diện mình trong các giao dịch, thủ tục liên quan đến thuế tại cơ quan quản lý.

Nội dung cơ bản của giấy ủy quyền thường bao gồm:
- Thông tin người ủy quyền: Họ tên hoặc tên tổ chức, số CMND/CCCD hoặc mã số thuế, địa chỉ và liên hệ.
- Thông tin người được ủy quyền: Họ tên, số CMND/CCCD hoặc mã số thuế cá nhân, địa chỉ và liên hệ.
- Phạm vi ủy quyền: Có thể bao gồm nộp tờ khai, nộp thuế thay, tiếp nhận văn bản từ cơ quan thuế, làm việc trực tiếp khi có yêu cầu, thanh tra.
- Thời hạn ủy quyền: Xác định ngày bắt đầu và ngày kết thúc hiệu lực.
- Cam kết và chữ ký: Hai bên cam kết tuân thủ pháp luật, ký xác nhận và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai.
Hiện chưa có văn bản pháp luật quy định mẫu giấy ủy quyền thống nhất cho việc làm việc với cơ quan thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp và cá nhân có thể tự soạn thảo mẫu dựa trên các nội dung cơ bản nêu trên để đảm bảo tính pháp lý.

Xem thêm: Hỗ trợ kê khai thuế
2. Cơ quan thuế là những cơ quan nào theo quy định mới nhất
Cơ quan thuế là hệ thống cơ quan Nhà nước có chức năng quản lý và tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí vào ngân sách. Theo các quy định mới nhất, cơ cấu tổ chức ngành thuế đã được sắp xếp lại để tinh gọn và hiệu quả hơn. Vậy hiện nay cơ quan thuế gồm những đơn vị nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo quy định hiện hành, hệ thống cơ quan thuế trước đây bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực.
Tuy nhiên, căn cứ Nghị định 29/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP) về việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, bộ máy cơ quan thuế hiện nay đã được tinh gọn, gồm ba cấp:
- Cục Thuế
- Thuế tỉnh, thành phố
- Thuế cơ sở
3. Có được ủy quyền làm việc với cơ quan thuế hay không?
Cơ quan thuế là hệ thống cơ quan nhà nước có chức năng quản lý các khoản thuế – một nghĩa vụ bắt buộc mà tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh phải nộp vào ngân sách theo quy định pháp luật.
Theo Luật Quản lý thuế 2019, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thay mặt mình thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế như: đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế,…

Căn cứ Bộ luật Dân sự, ủy quyền là sự thỏa thuận giữa hai bên, trong đó bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện công việc theo phạm vi đã cam kết, còn bên ủy quyền có thể phải trả thù lao nếu có thỏa thuận.
Vì vậy, có thể hiểu ủy quyền trong giao dịch với cơ quan thuế là việc một bên nhờ bên khác thay mặt mình xử lý các thủ tục thuế. Văn bản ủy quyền cần thể hiện rõ thông tin của hai bên, nội dung công việc, thời hạn ủy quyền và các cam kết liên quan để đảm bảo tính pháp lý.
4. Chi tiết 07 trường bị chấm dứt đại diện theo ủy quyền
Trong quan hệ dân sự, việc đại diện theo ủy quyền chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian hoặc phạm vi nhất định. Pháp luật cũng quy định rõ các trường hợp dẫn đến việc chấm dứt đại diện nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của các bên. Dưới đây là 07 trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền mà bạn cần nắm rõ.

Căn cứ tại Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:
Thời hạn đại diện
Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
1. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận;
b) Thời hạn ủy quyền đã hết;
c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
2. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
b) Người được đại diện là cá nhân chết;
c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
Các trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền
- Theo thỏa thuận giữa các bên.
- Khi thời hạn ủy quyền đã hết.
- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành.
- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt việc ủy quyền.
- Người được đại diện hoặc người đại diện là cá nhân chết; nếu là pháp nhân thì chấm dứt tồn tại.
- Người đại diện không còn đủ điều kiện theo khoản 3 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015.
- Có căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
5. Phạm vi đại diện được quy định như thế nào?
Phạm vi đại diện chính là giới hạn quyền và nghĩa vụ mà người đại diện được phép thực hiện thay mặt cho người được đại diện. Quy định về phạm vi này nhằm đảm bảo các giao dịch dân sự được tiến hành đúng thỏa thuận, minh bạch và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Dưới đây là chi tiết về cách xác định phạm vi đại diện theo quy định pháp luật.

Căn cứ tại Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về phạm vi đại diện như sau:
Phạm vi đại diện
Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật.
Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.
Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi ủy quyền đã được hai bên thỏa thuận. Trường hợp phạm vi ủy quyền không được xác định rõ, thì người đại diện theo pháp luật có quyền thực hiện mọi giao dịch vì lợi ích của bên được đại diện. Đồng thời, khi tham gia giao dịch, người đại diện có trách nhiệm thông báo cho đối tác biết phạm vi đại diện của mình để đảm bảo minh bạch và tránh tranh chấp.
Như vậy, việc sử dụng đúng mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế sẽ giúp các giao dịch thuế diễn ra nhanh chóng, hợp lệ và an toàn hơn. Từ thông tin cần ghi, phạm vi ủy quyền cho đến thời hạn, tất cả đều cần được trình bày rõ ràng để đảm bảo hiệu lực pháp lý. Đây là công cụ hữu ích cho cá nhân, hộ kinh doanh cũng như doanh nghiệp trong quá trình làm việc với cơ quan thuế. Nếu bạn còn băn khoăn về thủ tục, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.




